<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	 xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/" >

<channel>
	<title>Luật Long Phan PMT</title>
	<atom:link href="https://luatlongphan.vn/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://luatlongphan.vn/</link>
	<description>Luật Long Phan PMT cung cấp Dịch vụ Luật sư, Tư vấn pháp lý 24/7, Uy tín - Chuyên nghiệp - Tận tâm với Chi phí Hợp lý. Gọi ngay 1900636387.</description>
	<lastBuildDate>Wed, 12 Aug 2026 15:34:23 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=7.0.4</generator>

<image>
	<url>https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2024/11/luat-long-phan-pmt-logo-250x250.png</url>
	<title>Luật Long Phan PMT</title>
	<link>https://luatlongphan.vn/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Trình tự, thủ tục yêu cầu chấm dứt hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản</title>
		<link>https://luatlongphan.vn/yeu-cau-cham-dut-hop-dong-do-hoan-canh-thay-doi-co-ban</link>
					<comments>https://luatlongphan.vn/yeu-cau-cham-dut-hop-dong-do-hoan-canh-thay-doi-co-ban#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Phan Mạnh Thăng]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 12 Aug 2026 15:34:23 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hợp Đồng Dân Sự]]></category>
		<category><![CDATA[Chứng cứ chứng minh hoàn cảnh thay đổi cơ bản]]></category>
		<category><![CDATA[Đàm phán lại hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi]]></category>
		<category><![CDATA[Dịch vụ luật sư đàm phán lại hợp đồng]]></category>
		<category><![CDATA[Điều kiện áp dụng hoàn cảnh thay đổi cơ bản]]></category>
		<category><![CDATA[Đơn phương chấm dứt hợp đồng]]></category>
		<category><![CDATA[Nghĩa vụ tiếp tục thực hiện hợp đồng khi đàm phán]]></category>
		<category><![CDATA[Sửa đổi hợp đồng]]></category>
		<category><![CDATA[Thời gian giải quyết tranh chấp hợp đồng tại Tòa án]]></category>
		<category><![CDATA[Tranh chấp hợp đồng dân sự do biến động khách quan]]></category>
		<category><![CDATA[Yêu cầu chấm dứt hợp đồng theo Điều 420 BLDS]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatlongphan.vn/?p=89746</guid>

					<description><![CDATA[Luật Long Phan PMT nhận được nhiều câu hỏi về chấm dứt hợp đồng dân sự do hoàn cảnh thay đổi cơ bản khi một bên trong hợp đồng dân sự gặp khó khăn nghiêm trọng do biến động khách quan phát sinh sau khi ký kết. Không phải mọi biến động thị trường đều [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Luật Long Phan PMT</strong> nhận được nhiều câu hỏi về chấm dứt <a href="https://luatlongphan.vn/tu-van-phap-luat/luat-dan-su/hop-dong-dan-su" data-wpel-link="internal">hợp đồng dân sự</a> do hoàn cảnh thay đổi cơ bản khi một bên trong hợp đồng dân sự gặp khó khăn nghiêm trọng do biến động khách quan phát sinh sau khi ký kết. Không phải mọi biến động thị trường đều đủ điều kiện áp dụng cơ chế này, và trình tự thực hiện đòi hỏi các bước cụ thể theo quy định tại Điều 420 Bộ luật Dân sự 2015. Bài viết dưới đây phân tích điều kiện áp dụng, trình tự<strong> yêu cầu chấm dứt hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản</strong> và những rủi ro pháp lý cần lưu ý.</p>
<figure id="attachment_89752" aria-describedby="caption-attachment-89752" style="width: 1200px" class="wp-caption aligncenter"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="size-full wp-image-89752" src="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/cham-dut-hop-dong-hoan-canh.png" alt="Quy trình chấm dứt hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản tại Tòa án" width="1200" height="630" srcset="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/cham-dut-hop-dong-hoan-canh.png 1200w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/cham-dut-hop-dong-hoan-canh-400x210.png 400w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/cham-dut-hop-dong-hoan-canh-1024x538.png 1024w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/cham-dut-hop-dong-hoan-canh-768x403.png 768w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption id="caption-attachment-89752" class="wp-caption-text">Khái quát điều kiện, đàm phán và thủ tục yêu cầu Tòa án giải quyết hợp đồng.</figcaption></figure>
<div class="key-takeaways-box" style="background-color: #f8f9fa; padding: 15px 20px; border-left: 4px solid #D4AF37; border-radius: 4px; margin-bottom: 24px; box-shadow: 0 1px 3px rgba(0,0,0,0.05);">
<p style="margin-top: 0; margin-bottom: 12px; font-size: 16px; color: #333333; font-weight: bold;">Lưu ý pháp lý quan trọng:</p>
<ul>
<li>Yêu cầu chấm dứt hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản chỉ được chấp nhận khi đáp ứng đủ 05 điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 420 Bộ luật Dân sự 2015.</li>
<li>Trước khi khởi kiện, bên bị ảnh hưởng bắt buộc phải yêu cầu bên kia đàm phán lại hợp đồng trong một thời hạn hợp lý theo khoản 2 Điều 420.</li>
<li>Chỉ Tòa án mới có thẩm quyền quyết định chấm dứt hoặc sửa đổi hợp đồng theo khoản 3 Điều 420; các bên không thể tự ý chấm dứt hợp đồng vì lý do hoàn cảnh thay đổi cơ bản.</li>
<li>Trong suốt quá trình đàm phán và giải quyết tại Tòa án, các bên vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hợp đồng theo khoản 4 Điều 420, trừ khi có thỏa thuận khác.</li>
</ul>
</div>
<h2>Luật định nghĩa thế nào về hoàn cảnh thay đổi cơ bản?</h2>
<p>Một doanh nghiệp sản xuất ký hợp đồng cung ứng máy móc trong thời hạn 6 tháng. Sau khi hợp đồng được ký kết, giá nguyên liệu đầu vào tăng đột biến do biến động thị trường toàn cầu, khiến chi phí sản xuất tăng vượt xa mức các bên đã tính toán khi giao kết. Doanh nghiệp này có được viện dẫn cơ chế &#8220;hoàn cảnh thay đổi cơ bản&#8221; để yêu cầu điều chỉnh hoặc chấm dứt hợp đồng hay không là câu hỏi cần xem xét dựa trên quy định tại Điều 420 Bộ luật Dân sự 2015.</p>
<p>Theo quy định tại khoản 1 Điều 420 <a href="https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&amp;docid=183188&amp;classid=1&amp;typegroupid=3" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="external noopener noreferrer">Bộ luật Dân sự 2015</a>,<strong> hoàn cảnh thay đổi cơ bản là</strong> hoàn cảnh phát sinh sau khi giao kết hợp đồng do nguyên nhân khách quan, mà các bên không thể lường trước được tại thời điểm giao kết, thay đổi lớn đến mức nếu biết trước thì hợp đồng đã không được giao kết hoặc giao kết với nội dung hoàn toàn khác, đồng thời việc tiếp tục thực hiện hợp đồng gây thiệt hại nghiêm trọng cho một hoặc cả hai bên dù bên bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng của mình.</p>
<p>Theo quy định tại khoản 2 Điều 420, khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản, bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu bên kia đàm phán lại hợp đồng trong một thời hạn hợp lý. Nếu việc đàm phán không thành, theo quy định tại khoản 3 Điều 420, một trong các bên có quyền <strong>yêu cầu Tòa án chấm dứt hợp đồng tại một thời điểm xác định hoặc sửa đổi hợp đồng</strong> để cân bằng quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.</p>
<p>Theo thực tiễn áp dụng, đây là quy định lần đầu tiên trao cho Tòa án thẩm quyền can thiệp vào nội dung hợp đồng dân sự, thay vì chỉ đóng vai trò phân xử tranh chấp như thông thường.</p>
<h2>Điều kiện để yêu cầu chấm dứt hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản</h2>
<p>Theo quy định tại khoản 1 Điều 420 Bộ luật Dân sự 2015, hoàn cảnh thay đổi cơ bản chỉ được xác lập khi đáp ứng đồng thời cả 5 điều kiện dưới đây. Thiếu một trong các điều kiện, yêu cầu chấm dứt hoặc sửa đổi hợp đồng sẽ không có cơ sở được Tòa án chấp nhận.</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td>STT</td>
<td>Điều kiện</td>
<td>Diễn giải</td>
</tr>
<tr>
<td>1</td>
<td>Nguyên nhân khách quan</td>
<td>Sự thay đổi hoàn cảnh phát sinh do nguyên nhân khách quan, xảy ra sau thời điểm giao kết hợp đồng</td>
</tr>
<tr>
<td>2</td>
<td>Không thể lường trước</td>
<td>Tại thời điểm giao kết, các bên không thể dự liệu được sự thay đổi hoàn cảnh</td>
</tr>
<tr>
<td>3</td>
<td>Mức độ thay đổi lớn</td>
<td>Nếu biết trước, các bên đã không giao kết hợp đồng hoặc giao kết với nội dung hoàn toàn khác</td>
</tr>
<tr>
<td>4</td>
<td>Gây thiệt hại nghiêm trọng</td>
<td>Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng như đã thỏa thuận gây thiệt hại nghiêm trọng cho một hoặc cả hai bên</td>
</tr>
<tr>
<td>5</td>
<td>Đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết</td>
<td>Bên bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết, phù hợp với khả năng và tính chất hợp đồng, nhưng không thể ngăn chặn hoặc giảm thiểu mức độ ảnh hưởng</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Theo thực tiễn xét xử, ranh giới giữa &#8220;hoàn cảnh thay đổi cơ bản&#8221; và rủi ro kinh doanh thông thường (biến động giá cả, lãi suất theo chu kỳ thị trường) thường không rõ ràng, do Bộ luật Dân sự 2015 chưa đưa ra tiêu chí định lượng cụ thể.  Thay vào đó, Tòa án có xu hướng yêu cầu chứng minh nghiêm ngặt đối với điều kiện &#8220;không thể lường trước&#8221;, đặc biệt trong các hợp đồng thương mại, tín dụng.</p>
<h2>Trình tự yêu cầu chấm dứt hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản</h2>
<p>Trình tự yêu cầu chấm dứt hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản gồm ba giai đoạn chính: thông báo và yêu cầu đàm phán lại, thương lượng/hòa giải, và khởi kiện tại Tòa án nếu không đạt được thỏa thuận. Mỗi giai đoạn có ý nghĩa pháp lý riêng và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền khởi kiện sau này.</p>
<h3>Bước 1: Thông báo và yêu cầu bên kia đàm phán lại hợp đồng</h3>
<p>Theo quy định tại khoản 2 Điều 420, bên có lợi ích bị ảnh hưởng phải yêu cầu bên kia <a href="https://luatlongphan.vn/dam-phan-lai-hop-dong-do-hoan-canh-thay-doi-co-ban" data-wpel-link="internal">đàm phán lại hợp đồng</a> trong một thời hạn hợp lý. Văn bản thông báo nên nêu rõ căn cứ phát sinh hoàn cảnh thay đổi cơ bản, mức độ ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng và đề xuất phương án điều chỉnh cụ thể.</p>
<p>Nên gửi thông báo ngay khi xác định được hoàn cảnh thay đổi cơ bản đã phát sinh. Việc trì hoãn có thể khiến bên kia tin rằng bên bị ảnh hưởng đã chấp nhận tiếp tục thực hiện hợp đồng theo hoàn cảnh mới, làm giảm khả năng yêu cầu sau này được chấp nhận.</p>
<h3>Bước 2: Thương lượng, hòa giải</h3>
<p>Sau khi nhận được yêu cầu, các bên tiến hành thương lượng trực tiếp hoặc thông qua bên trung gian để thống nhất phương án sửa đổi nội dung hợp đồng (giá cả, tiến độ, phương thức thanh toán&#8230;) cho phù hợp với hoàn cảnh mới.</p>
<p>Cần lưu ý, theo quy định tại khoản 4 Điều 420, trong suốt quá trình thương lượng các bên vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Việc ngừng thực hiện nghĩa vụ trong thời gian đàm phán, dù với lý do đang thương lượng sửa đổi hợp đồng, vẫn có thể bị coi là vi phạm hợp đồng.</p>
<h3>Bước 3: Khởi kiện yêu cầu cơ quan tài phán giải quyết khi đàm phán không thành</h3>
<p>Theo quy định tại khoản 3 Điều 420, nếu các bên không thỏa thuận được về việc sửa đổi hợp đồng trong một thời hạn hợp lý, một trong các bên có quyền yêu cầu cơ quan tài phán chấm dứt hợp đồng tại một thời điểm xác định, hoặc sửa đổi hợp đồng để cân bằng quyền, lợi ích hợp pháp của các bên do hoàn cảnh thay đổi cơ bản.</p>
<p>Trường hợp các bên lựa chọn tòa án giải quyết tranh chấp, một trong các bên có thể nộp đơn khởi kiện theo quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và gửi kèm tài liệu, chứng cứ chứng minh đủ 5 điều kiện tại khoản 1 Điều 420 đến Tòa án có thẩm quyền. Đơn khởi kiện phải theo <a href="https://docs.google.com/document/d/1lgAQChTTTMO_WsjBMglL7sFKCXWGKajY2ge_BZW1iKU/edit?usp=drive_link" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="external noopener noreferrer">mẫu số 23</a> ban hành đính kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP và nội dung phải đảm bảo đúng, đầy đủ nội dung được quy định tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.</p>
<figure id="attachment_89753" aria-describedby="caption-attachment-89753" style="width: 1200px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="size-full wp-image-89753" src="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/trinh-tu-yeu-cau-cham-dut.png" alt="Ba bước yêu cầu chấm dứt hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi" width="1200" height="800" srcset="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/trinh-tu-yeu-cau-cham-dut.png 1200w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/trinh-tu-yeu-cau-cham-dut-400x267.png 400w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/trinh-tu-yeu-cau-cham-dut-1024x683.png 1024w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/trinh-tu-yeu-cau-cham-dut-768x512.png 768w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption id="caption-attachment-89753" class="wp-caption-text">Quy trình gồm thông báo đàm phán, thương lượng và khởi kiện khi các bên không đạt thỏa thuận.</figcaption></figure>
<h2>Phân biệt chấm dứt hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản với các trường hợp khác</h2>
<p>Trên thực tế, nhiều người nhầm lẫn giữa cơ chế chấm dứt hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản với sự kiện bất khả kháng và<a href="https://luatlongphan.vn/don-phuong-cham-dut-hop-dong-thuong-mai-dung-phap-luat" data-wpel-link="internal"> đơn phương chấm dứt hợp đồng.</a> Ba cơ chế này có căn cứ áp dụng, thẩm quyền quyết định và hệ quả pháp lý khác nhau.</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td>Tiêu chí</td>
<td>Hoàn cảnh thay đổi cơ bản (Điều 420 BLDS 2015)</td>
<td>Sự kiện bất khả kháng (Điều 156 BLDS 2015)</td>
<td>Đơn phương chấm dứt hợp đồng (Điều 428 BLDS 2015)</td>
</tr>
<tr>
<td>Căn cứ áp dụng</td>
<td>Biến động khách quan làm mất cân bằng nghiêm trọng lợi ích các bên, dù việc thực hiện hợp đồng vẫn khả thi</td>
<td>Sự kiện khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết</td>
<td>Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng, hoặc các bên có thỏa thuận, hoặc pháp luật có quy định</td>
</tr>
<tr>
<td>Thẩm quyền quyết định</td>
<td>Do Tòa án quyết định chấm dứt hoặc sửa đổi hợp đồng</td>
<td>Bên vi phạm có thể tự viện dẫn để được miễn trách nhiệm dân sự; nếu có tranh chấp thì Tòa án xem xét</td>
<td>Bên có quyền tự thực hiện quyền đơn phương, không cần thông qua Tòa án</td>
</tr>
<tr>
<td>Hệ quả</td>
<td>Hợp đồng chấm dứt tại thời điểm do Tòa án xác định, hoặc được sửa đổi</td>
<td>Bên vi phạm được miễn trách nhiệm dân sự đối với nghĩa vụ không thực hiện được; hợp đồng không đương nhiên chấm dứt</td>
<td>Hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Theo thực tiễn áp dụng, một sự kiện có yếu tố khách quan, không lường trước được, nhưng vẫn có thể khắc phục được (dù khó khăn, tốn kém) có xu hướng được xem xét theo hướng &#8220;hoàn cảnh thay đổi cơ bản&#8221; thay vì &#8220;bất khả kháng&#8221;, vì <strong>bất khả kháng đòi hỏi yếu tố &#8220;không thể khắc phục được&#8221;</strong> chặt chẽ hơn.</p>
<h2>Rủi ro và lưu ý khi yêu cầu chấm dứt hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản</h2>
<p><strong>Nghĩa vụ chứng minh nặng</strong> là rủi ro đầu tiên cần lường trước: bên yêu cầu phải chứng minh đồng<em> thời cả 5 điều kiện</em>, trong khi luật hiện hành<em> chưa quy định tiêu chí định lượng cụ thể</em> để phân biệt &#8220;hoàn cảnh thay đổi cơ bản&#8221; với rủi ro kinh doanh thông thường.</p>
<p>Theo thực tiễn xét xử, việc chỉ viện dẫn biến động giá cả, lãi suất theo chu kỳ thị trường thường không được chấp nhận là &#8220;không thể lường trước&#8221;, vì doanh nghiệp được xem là phải có khả năng dự liệu những biến động này khi giao kết hợp đồng. Điều này khiến yêu cầu dễ bị Tòa án bác nếu chứng cứ không đầy đủ.</p>
<p><strong>Thời gian giải quyết</strong> cũng là yếu tố cần cân nhắc: quy trình từ thông báo, đàm phán đến khởi kiện và xét xử tại Tòa án có thể kéo dài nhiều tháng, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các bên trong thời gian tranh chấp chưa được giải quyết.</p>
<p>Trong suốt quá trình đàm phán và tố tụng, các bên <strong>vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hợp đồng</strong>, trừ khi có thỏa thuận khác; việc tự ý ngừng thực hiện có thể khiến bên yêu cầu trở thành bên vi phạm thay vì bên có quyền.</p>
<p><strong>Nên chuẩn bị đầy đủ chứng cứ trước khi khởi kiện</strong>: tài liệu chứng minh nguyên nhân khách quan, mức độ thiệt hại và các biện pháp đã áp dụng để hạn chế ảnh hưởng cần được thu thập, lưu giữ ngay từ khi phát sinh hoàn cảnh thay đổi, để tránh bị động khi cần chứng minh trước Tòa án.</p>
<p><strong>&gt;&gt; Xem thêm: <a href="https://luatlongphan.vn/phan-biet-hop-dong-bi-vo-hieu-huy-bo-cham-dut" data-wpel-link="internal">Phân biệt hợp đồng vô hiệu, hủy bỏ, chấm dứt</a></strong></p>
<figure id="attachment_89754" aria-describedby="caption-attachment-89754" style="width: 1200px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="size-full wp-image-89754" src="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/rui-ro-yeu-cau-cham-dut.png" alt="Rủi ro pháp lý khi yêu cầu chấm dứt hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi" width="1200" height="800" srcset="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/rui-ro-yeu-cau-cham-dut.png 1200w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/rui-ro-yeu-cau-cham-dut-400x267.png 400w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/rui-ro-yeu-cau-cham-dut-1024x683.png 1024w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/rui-ro-yeu-cau-cham-dut-768x512.png 768w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption id="caption-attachment-89754" class="wp-caption-text">Bên yêu cầu cần chuẩn bị chứng cứ đầy đủ và tránh tự ý ngừng thực hiện nghĩa vụ hợp đồng.</figcaption></figure>
<h2>Dịch vụ luật sư tư vấn, hỗ trợ yêu cầu chấm dứt hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản</h2>
<p>Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ pháp lý trọn gói, bám sát từng giai đoạn của vụ việc yêu cầu chấm dứt hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản, cụ thể như sau:</p>
<p>Giai đoạn đánh giá và tư vấn ban đầu</p>
<ul>
<li>Rà soát nội dung hợp đồng, xác định các điều khoản liên quan đến rủi ro, điều chỉnh giá, bất khả kháng, giải quyết tranh chấp</li>
<li>Thu thập, đánh giá tài liệu, chứng cứ chứng minh hoàn cảnh thay đổi khách quan và mức độ ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng</li>
<li>Đánh giá mức độ đáp ứng các điều kiện áp dụng và khả năng thành công của yêu cầu chấm dứt hoặc sửa đổi hợp đồng</li>
<li>Tư vấn phương án xử lý phù hợp với từng tình huống cụ thể: đàm phán sửa đổi, chấm dứt hợp đồng, hay tiếp tục thực hiện kèm biện pháp giảm thiểu rủi ro</li>
</ul>
<p>Giai đoạn đàm phán, thương lượng</p>
<ul>
<li>Soạn thảo văn bản thông báo, yêu cầu bên còn lại đàm phán lại hợp đồng</li>
<li>Xây dựng phương án đàm phán, đề xuất điều chỉnh nội dung hợp đồng phù hợp với hoàn cảnh mới</li>
<li>Trực tiếp tham gia hoặc đại diện khách hàng trong các buổi làm việc, thương lượng với đối tác</li>
<li>Soạn thảo, rà soát văn bản thỏa thuận sửa đổi hợp đồng trong trường hợp đàm phán đạt kết quả</li>
</ul>
<p>Giai đoạn khởi kiện, tố tụng tại Tòa án</p>
<ul>
<li>Soạn thảo đơn khởi kiện, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, chứng cứ kèm theo</li>
<li>Đại diện theo ủy quyền hoặc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng làm việc với Tòa án</li>
<li>Tham gia hòa giải, tranh tụng tại các phiên họp, phiên tòa xét xử</li>
<li>Theo dõi tiến độ giải quyết vụ án, kịp thời tư vấn trước các tình huống tố tụng phát sinh</li>
</ul>
<p>Giai đoạn xử lý sau khi có kết quả giải quyết</p>
<ul>
<li>Tư vấn phương án xử lý hậu quả pháp lý sau khi hợp đồng chấm dứt hoặc được sửa đổi</li>
<li>Hỗ trợ thu hồi phần nghĩa vụ đã thực hiện, xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu có</li>
<li>Hỗ trợ thủ tục thi hành bản án, quyết định của Tòa án</li>
</ul>
<p>Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn hoặc hỗ trợ pháp lý về chấm dứt hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản vui lòng gửi hồ sơ vụ việc qua email <a href="mailto:pmt@luatlongphan.vn"><strong>pmt@luatlongphan.vn</strong></a> hoặc Zalo <strong>0939846973</strong> để được đánh giá sơ bộ.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp về yêu cầu chấm dứt hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản</h2>
<p>Dưới đây là một số câu hỏi khách hàng thường đặt ra khi tìm hiểu về thủ tục yêu cầu chấm dứt hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản.</p>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;" open="open">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">1. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản có phải là sự kiện bất khả kháng không?</summary>
<p><span style="font-weight: 400;">Không. Đây là hai chế định khác nhau trong Bộ luật Dân sự 2015. Bất khả kháng đòi hỏi yếu tố &#8220;không thể khắc phục được&#8221; và thường dẫn đến miễn trách nhiệm dân sự, trong khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản áp dụng khi việc thực hiện hợp đồng vẫn khả thi nhưng gây mất cân bằng lợi ích nghiêm trọng cho một bên.</span></p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;" open="open">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">2. Có thể tự chấm dứt hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản mà không cần qua Tòa án không?</summary>
<p><span style="font-weight: 400;">Không. Theo quy định tại khoản 3 Điều 420 Bộ luật Dân sự 2015, chỉ Tòa án mới có thẩm quyền quyết định chấm dứt hoặc sửa đổi hợp đồng trong trường hợp này, sau khi các bên đã đàm phán nhưng không đạt được thỏa thuận.</span></p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;" open="open">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">3. Trong thời gian đàm phán lại hợp đồng, có được ngừng thực hiện nghĩa vụ không?</summary>
<p><span style="font-weight: 400;">Không, trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Theo quy định tại khoản 4 Điều 420 Bộ luật Dân sự 2015, các bên vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng trong suốt quá trình đàm phán, thương lượng và giải quyết tại Tòa án.</span></p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;" open="open">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">4. Thời gian giải quyết yêu cầu chấm dứt hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản mất bao lâu?</summary>
<p><span style="font-weight: 400;">Thời gian phụ thuộc vào giai đoạn đàm phán trước khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tòa án. Riêng thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm đối với tranh chấp dân sự là 04 tháng kể từ ngày thụ lý, có thể gia hạn thêm không quá 02 tháng đối với vụ án phức tạp theo quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.</span></p>
</details>
<h2>Kết luận</h2>
<p>Chấm dứt hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản là cơ chế pháp lý được quy định tại Điều 420 Bộ luật Dân sự 2015, đòi hỏi đáp ứng đầy đủ 5 điều kiện luật định và tuân thủ đúng trình tự: thông báo, đàm phán lại, và khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết nếu không đạt được thỏa thuận. Do nghĩa vụ chứng minh khá nặng và thực tiễn xét xử còn thiếu thống nhất, việc chuẩn bị hồ sơ, chứng cứ kỹ lưỡng ngay từ đầu có vai trò quan trọng đối với khả năng thành công của yêu cầu. <strong>Luật Long Phan PMT</strong> sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng đánh giá điều kiện áp dụng và thực hiện các bước cần thiết; liên hệ hotline <a href="tel:1900636387" data-wpel-link="internal"><strong>1900636387</strong> </a>để được tư vấn cụ thể theo từng vụ việc.</p>
<div style="background-color: #f8f9fa; border-left: 4px solid #D4AF37; padding: 15px 20px; margin-top: 30px; border-radius: 4px;">
<p style="margin-top: 0; font-weight: bold; font-size: 16px; color: #333;"><img src="https://s.w.org/images/core/emoji/17.0.2/72x72/1f4da.png" alt="📚" class="wp-smiley" style="height: 1em; max-height: 1em;" /> Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:</p>
<ul>
<li>Bộ luật Dân sự 2015</li>
<li><em><strong>Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.</strong></em></li>
</ul>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatlongphan.vn/yeu-cau-cham-dut-hop-dong-do-hoan-canh-thay-doi-co-ban/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		
		<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/cham-dut-hop-dong-hoan-canh-250x250.png" />
		<media:content url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/cham-dut-hop-dong-hoan-canh.png" medium="image">
			<media:title type="html">Chấm dứt hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi</media:title>
			<media:description type="html">Khái quát điều kiện, đàm phán và thủ tục yêu cầu Tòa án giải quyết hợp đồng.</media:description>
			<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/cham-dut-hop-dong-hoan-canh-250x250.png" />
		</media:content>
		<media:content url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/trinh-tu-yeu-cau-cham-dut.png" medium="image">
			<media:title type="html">Trình tự yêu cầu chấm dứt hợp đồng</media:title>
			<media:description type="html">Quy trình gồm thông báo đàm phán, thương lượng và khởi kiện khi các bên không đạt thỏa thuận.</media:description>
			<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/trinh-tu-yeu-cau-cham-dut-250x250.png" />
		</media:content>
		<media:content url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/rui-ro-yeu-cau-cham-dut.png" medium="image">
			<media:title type="html">Rủi ro khi yêu cầu chấm dứt hợp đồng</media:title>
			<media:description type="html">Bên yêu cầu cần chuẩn bị chứng cứ đầy đủ và tránh tự ý ngừng thực hiện nghĩa vụ hợp đồng.</media:description>
			<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/rui-ro-yeu-cau-cham-dut-250x250.png" />
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>Xử lý kết quả định giá đất tranh chấp không đúng thực tế</title>
		<link>https://luatlongphan.vn/dinh-gia-dat-tranh-chap-khong-dung-thuc-te</link>
					<comments>https://luatlongphan.vn/dinh-gia-dat-tranh-chap-khong-dung-thuc-te#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Lê Ngọc Tuấn]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 12 Aug 2026 02:09:20 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tranh Chấp Đất Đai]]></category>
		<category><![CDATA[Chi phí định giá tài sản]]></category>
		<category><![CDATA[chứng cứ yêu cầu định giá lại]]></category>
		<category><![CDATA[định giá lại đất tranh chấp]]></category>
		<category><![CDATA[Định giá quyền sử dụng đất]]></category>
		<category><![CDATA[định giá tài sản trong tố tụng dân sự]]></category>
		<category><![CDATA[giá đất thị trường]]></category>
		<category><![CDATA[hội đồng định giá tài sản]]></category>
		<category><![CDATA[khiếu nại hành vi tố tụng]]></category>
		<category><![CDATA[khiếu nại kết quả định giá đất]]></category>
		<category><![CDATA[khiếu nại kết quả thẩm định giá]]></category>
		<category><![CDATA[sai sót trong định giá đất]]></category>
		<category><![CDATA[thẩm định giá trong tranh chấp đất đai]]></category>
		<category><![CDATA[thủ tục yêu cầu định giá lại tài sản]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatlongphan.vn/?p=89724</guid>

					<description><![CDATA[Luật Long Phan PMT nhận được nhiều câu hỏi về tình huống định giá đất tranh chấp không đúng thực tế, khiến đương sự lo ngại quyền lợi tài sản của mình bị ảnh hưởng trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai. Khi giá trị đất được xác định thấp hoặc cao hơn [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Luật Long Phan PMT</strong> nhận được nhiều câu hỏi về tình huống<strong> định giá đất tranh chấp không đúng thực tế</strong>, khiến đương sự lo ngại quyền lợi tài sản của mình bị ảnh hưởng trong quá trình giải quyết <a href="https://luatlongphan.vn/tu-van-phap-luat/dat-dai/giai-quyet-tranh-chap-dat-dai" data-wpel-link="internal">tranh chấp đất đai</a>. Khi giá trị đất được xác định thấp hoặc cao hơn đáng kể so với giá thị trường thực tế tại thời điểm định giá, phán quyết của Tòa án về phân chia tài sản, bồi thường hay nghĩa vụ tài chính có thể không phản ánh đúng bản chất vụ việc. Bài viết dưới đây phân tích nguyên nhân dẫn đến sai lệch, quyền yêu cầu định giá lại, thủ tục khiếu nại và những lưu ý pháp lý cần thiết để đương sự bảo vệ quyền lợi của mình.</p>
<figure id="attachment_89726" aria-describedby="caption-attachment-89726" style="width: 1200px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="size-full wp-image-89726" src="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/dinh-gia-dat-tranh-chap.jpg.jpg" alt="Định giá đất tranh chấp không đúng thực tế và hướng xử lý pháp lý" width="1200" height="630" srcset="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/dinh-gia-dat-tranh-chap.jpg.jpg 1200w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/dinh-gia-dat-tranh-chap.jpg-400x210.jpg 400w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/dinh-gia-dat-tranh-chap.jpg-1024x538.jpg 1024w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/dinh-gia-dat-tranh-chap.jpg-768x403.jpg 768w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption id="caption-attachment-89726" class="wp-caption-text">Đương sự cần đối chiếu giá thị trường, chứng cứ và thời hạn khiếu nại để xử lý kết quả định giá đất sai lệch.</figcaption></figure>
<div class="key-takeaways-box" style="background-color: #f8f9fa; padding: 15px 20px; border-left: 4px solid #D4AF37; border-radius: 4px; margin-bottom: 24px; box-shadow: 0 1px 3px rgba(0,0,0,0.05);">
<p style="margin-top: 0; margin-bottom: 12px; font-size: 16px; color: #333333; font-weight: bold;">Lưu ý pháp lý quan trọng:</p>
<ul>
<li>Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án định giá lại tài sản khi có căn cứ cho rằng kết quả định giá lần đầu không chính xác hoặc không phù hợp với giá thị trường tại thời điểm giải quyết vụ án.</li>
<li>Việc khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng liên quan đến định giá phải thực hiện trong thời hiệu 15 ngày kể từ ngày biết được quyết định, hành vi đó.</li>
<li>Không phải mọi chênh lệch giá đều là căn cứ hợp lệ để định giá lại — cần chứng minh được sự không phù hợp với giá thị trường hoặc vi phạm trong quá trình định giá.</li>
<li>Nếu không thực hiện quyền khiếu nại hoặc yêu cầu định giá lại đúng thời hạn, đương sự có thể mất quyền yêu cầu xem xét lại kết quả định giá trong giai đoạn tố tụng đó.</li>
</ul>
</div>
<h2>Khi nào phải định giá khi giải quyết tranh chấp đất?</h2>
<p>Đất tranh chấp phải được xác định giá trị bằng tiền để giải quyết tranh chấp. Điều này sẽ phục vụ việc giải quyết vụ án dân sự tại Tòa án khi quyết định đất được chia như thế nào? Bên nào nhận đất, bên nào nhận giá trị và giá trị cụ thể là bao nhiêu? Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 104 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự có quyền tự cung cấp giá tài sản hoặc thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá; chỉ khi các bên không thỏa thuận được, Tòa án mới ra quyết định định giá và thành lập Hội đồng định giá.</p>
<h3>Các trường hợp Tòa án hoặc đương sự yêu cầu định giá đất tranh chấp</h3>
<p>Theo quy định tại khoản 3 Điều 104 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án ra quyết định định giá và thành lập Hội đồng định giá khi: theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự (điểm a); các đương sự không thỏa thuận lựa chọn tổ chức thẩm định giá, đưa ra giá khác nhau hoặc không thỏa thuận được giá (điểm b); các bên thỏa thuận giá thấp hơn giá thị trường nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc người thứ ba, hoặc có căn cứ tổ chức thẩm định giá vi phạm pháp luật khi thẩm định (điểm c). Theo thực tiễn áp dụng, định giá đất tranh chấp thường phát sinh trong các vụ án chia thừa kế, chia tài sản chung khi ly hôn, tranh chấp ranh giới, đòi lại quyền sử dụng đất.</p>
<h3>Chủ thể có thẩm quyền thực hiện định giá</h3>
<p>Theo quy định tại khoản 4 Điều 104 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015,<a href="https://luatlongphan.vn/thu-tuc-thanh-lap-hoi-dong-dinh-gia-trong-to-tung-dan-su" data-wpel-link="internal"> Hội đồng định giá do Tòa án thành lập</a> gồm Chủ tịch là đại diện cơ quan tài chính và thành viên là đại diện các cơ quan chuyên môn có liên quan. Trường hợp các bên tự thỏa thuận, việc thẩm định giá do tổ chức thẩm định giá độc lập thực hiện theo quy định pháp luật về thẩm định giá. Người đã tham gia tố tụng trong vụ án hoặc thuộc trường hợp phải từ chối, thay đổi theo Điều 52 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 không được tham gia Hội đồng định giá.</p>
<h2>Dấu hiệu nhận biết kết quả định giá đất không đúng thực tế</h2>
<p>Trước khi thực hiện quyền yêu cầu định giá lại, đương sự cần xác định được cơ sở cho thấy kết quả định giá có sai lệch, thay vì chỉ dựa trên cảm nhận chủ quan.</p>
<h3>So sánh với giá đất phổ biến trên thị trường tại thời điểm định giá</h3>
<p>Theo thực tiễn áp dụng, một trong những căn cứ phổ biến để cho rằng kết quả định giá không chính xác là mức giá được xác định chênh lệch đáng kể so với giá giao dịch phổ biến của đất có vị trí, diện tích, mục đích sử dụng tương đương tại cùng thời điểm và khu vực. Đương sự nên thu thập giá giao dịch thực tế lân cận, thông tin từ <a href="https://luatlongphan.vn/giai-quyet-tranh-chap-mua-ban-tren-san-giao-dich-bat-dong-san" data-wpel-link="internal">sàn giao dịch bất động sản</a> hoặc bảng giá đất do cơ quan có thẩm quyền công bố để làm căn cứ đối chiếu.</p>
<h3>Sai sót về phương pháp, căn cứ hoặc hồ sơ định giá</h3>
<p>Kết quả định giá cũng có thể không đúng thực tế nếu Hội đồng định giá hoặc tổ chức thẩm định giá áp dụng sai phương pháp định giá, thiếu khảo sát thực địa, sử dụng thông tin đầu vào không chính xác về diện tích, hiện trạng, mục đích sử dụng đất, hoặc quy trình định giá không tuân thủ trình tự, thủ tục quy định tại khoản 4 Điều 104 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, ví dụ không có mặt đầy đủ thành viên Hội đồng hoặc không lập biên bản định giá.</p>
<h2>Nguyên nhân khiến kết quả định giá sai lệch so với thực tế</h2>
<p>Xác định đúng nguyên nhân giúp đương sự lựa chọn đúng căn cứ pháp lý khi yêu cầu định giá lại hoặc khiếu nại.</p>
<h3>Áp dụng sai phương pháp thẩm định giá</h3>
<p>Theo nhận định chuyên môn, mỗi loại đất và mục đích sử dụng đất phù hợp với một phương pháp định giá khác nhau như so sánh, thu nhập hoặc thặng dư. Việc áp dụng phương pháp không phù hợp với đặc điểm thửa đất tranh chấp là nguyên nhân phổ biến dẫn đến kết quả sai lệch.</p>
<h3>Thiếu khảo sát thực địa hoặc thông tin đầu vào không chính xác</h3>
<p>Nếu Hội đồng định giá hoặc tổ chức thẩm định giá không trực tiếp khảo sát hiện trạng thửa đất, hoặc dựa trên thông tin diện tích, ranh giới, mục đích sử dụng chưa được cập nhật chính xác, kết quả định giá khó phản ánh đúng giá trị thực tế của tài sản.</p>
<h3>Thời điểm định giá không phù hợp với thời điểm cần xác định giá trị</h3>
<p>Theo quy định tại khoản 5 Điều 104 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, việc định giá lại được thực hiện khi có căn cứ cho rằng kết quả định giá lần đầu không phù hợp với giá thị trường nơi có tài sản tại thời điểm giải quyết vụ án. Do đó, nếu giá đất biến động giữa thời điểm định giá lần đầu và thời điểm xét xử, đây có thể là căn cứ hợp lệ để yêu cầu định giá lại.</p>
<p><strong>&gt;&gt; Xem thêm: <a href="https://luatlongphan.vn/dinh-gia-dat-trong-qua-trinh-tranh-chap" data-wpel-link="internal">Định giá đất trong quá trình tranh chấp: Phương pháp tối ưu</a></strong></p>
<figure id="attachment_89727" aria-describedby="caption-attachment-89727" style="width: 1200px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="size-full wp-image-89727" src="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/nguyen-nhan-dinh-gia-sai-lech.jpg.jpg" alt="Nguyên nhân khiến kết quả định giá sai lệch so với thực tế" width="1200" height="800" srcset="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/nguyen-nhan-dinh-gia-sai-lech.jpg.jpg 1200w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/nguyen-nhan-dinh-gia-sai-lech.jpg-400x267.jpg 400w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/nguyen-nhan-dinh-gia-sai-lech.jpg-1024x683.jpg 1024w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/nguyen-nhan-dinh-gia-sai-lech.jpg-768x512.jpg 768w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption id="caption-attachment-89727" class="wp-caption-text">Sai phương pháp, thiếu khảo sát thực địa hoặc thời điểm định giá không phù hợp có thể làm sai lệch giá trị quyền sử dụng đất</figcaption></figure>
<h2><a href="https://luatlongphan.vn/thu-tuc-yeu-cau-tham-dinh-gia-lai-trong-tranh-chap-dat-dai" data-wpel-link="internal">Thủ tục yêu cầu định giá lại đất tranh chấp</a> trong vụ án dân sự</h2>
<p>Khi có căn cứ cho rằng kết quả định giá không đúng thực tế, đương sự có hai hướng xử lý chính: yêu cầu Tòa án định giá lại tài sản, hoặc khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng liên quan đến việc định giá.</p>
<h3>Điều kiện để được yêu cầu định giá lại</h3>
<p>Theo quy định tại khoản 5 Điều 104<a href="https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&amp;docid=183189" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="external noopener noreferrer"> Bộ luật Tố tụng dân sự 2015</a>, việc định giá lại tài sản được thực hiện khi có căn cứ cho rằng kết quả định giá lần đầu không chính xác hoặc không phù hợp với giá thị trường nơi có tài sản định giá tại thời điểm giải quyết vụ án. Đương sự cần có tài liệu, chứng cứ chứng minh cho căn cứ này, ví dụ giá giao dịch thực tế, dữ liệu thị trường, ý kiến chuyên môn, thay vì chỉ nêu ý kiến chủ quan.</p>
<h3>Trình tự, thủ tục yêu cầu định giá hoặc thẩm định giá lại</h3>
<p>Đương sự thực hiện quyền yêu cầu bằng cách gửi văn bản đến Tòa án đang giải quyết vụ án. Văn bản có thể mang tên “Đơn yêu cầu định giá tài sản” hoặc “Đơn yêu cầu định giá lại tài sản”, trong đó nên thể hiện các nội dung sau:</p>
<ul>
<li>Thông tin của người yêu cầu và tư cách tham gia tố tụng;</li>
<li>Tên Tòa án, số thụ lý và thông tin vụ án;</li>
<li>Mô tả cụ thể tài sản cần định giá hoặc định giá lại;</li>
<li>Kết quả định giá lần đầu, nếu yêu cầu định giá lại;</li>
<li>Lý do và căn cứ của yêu cầu;</li>
<li>Tài liệu, chứng cứ chứng minh giá thị trường hoặc sai sót trong lần định giá trước;</li>
<li>Yêu cầu Tòa án ra quyết định định giá hoặc định giá lại tài sản;</li>
<li>Cam kết thực hiện nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí theo thông báo của Tòa án.</li>
</ul>
<p>Khi có căn cứ chấp nhận yêu cầu, Tòa án ra quyết định định giá và thành lập Hội đồng định giá. Đương sự phải được thông báo trước về thời gian, địa điểm định giá; có quyền tham dự, phát biểu ý kiến và yêu cầu ghi nhận ý kiến của mình vào biên bản. Tuy nhiên, quyền quyết định mức giá thuộc Hội đồng định giá và quyết định phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành theo quy định tại khoản Điều 104 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.</p>
<p>Trường hợp các bên thống nhất lựa chọn doanh nghiệp thẩm định giá thì việc thẩm định giá được thực hiện theo pháp luật về thẩm định giá. Kết quả thẩm định giá được cung cấp cho Tòa án để xem xét cùng với các tài liệu, chứng cứ khác của vụ án.</p>
<h3><a href="https://luatlongphan.vn/ai-chiu-chi-phi-dinh-gia-tai-san-tranh-chap" data-wpel-link="internal">Chi phí định giá</a> hoặc định giá lại tài sản</h3>
<p>Người yêu cầu định giá tài sản có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí định giá, trừ trường hợp các đương sự có thỏa thuận khác. Nếu các bên cùng yêu cầu định giá do không thống nhất được giá thì mỗi bên phải nộp một nửa tiền tạm ứng; trường hợp có nhiều đương sự, mức tiền phải nộp do Tòa án xác định.</p>
<p>Việc phân bổ nghĩa vụ chịu chi phí cuối cùng được Tòa án quyết định căn cứ vào kết quả giải quyết vụ án. Người đã nộp tiền tạm ứng có thể được hoàn trả nếu theo bản án hoặc quyết định của Tòa án, họ không phải là người chịu khoản chi phí đó.</p>
<h2>Rủi ro nếu đương sự không xử lý kịp thời kết quả định giá sai</h2>
<p>Chậm trễ trong việc yêu cầu định giá lại hoặc khiếu nại có thể khiến đương sự chịu hậu quả bất lợi kéo dài, khó khắc phục sau khi bản án có hiệu lực.</p>
<h3>Ảnh hưởng đến quyền lợi tài sản, nghĩa vụ tài chính của đương sự</h3>
<p>Nếu kết quả định giá thấp hơn giá trị thực tế, đương sự nhận phần tài sản hoặc khoản bồi thường tương ứng có thể bị thiệt so với giá trị thực. Ngược lại, nếu kết quả định giá cao hơn thực tế, đương sự có nghĩa vụ thanh toán như án phí hoặc giá trị chênh lệch khi chia tài sản có thể phải gánh chi phí không tương xứng.</p>
<h3>Rủi ro khi bản án, quyết định dựa trên kết quả định giá sai đã có hiệu lực</h3>
<p>Theo thực tiễn áp dụng, khi bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, việc xem xét lại kết quả định giá thường chỉ có thể thực hiện thông qua thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, vốn có điều kiện áp dụng chặt chẽ hơn nhiều so với việc yêu cầu định giá lại hoặc khiếu nại trong giai đoạn tố tụng đang diễn ra. Vì vậy, đương sự nên chủ động thực hiện quyền của mình ngay khi phát hiện dấu hiệu sai lệch, thay vì chờ đến khi bản án được tuyên.</p>
<figure id="attachment_89728" aria-describedby="caption-attachment-89728" style="width: 1200px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="size-full wp-image-89728" src="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/rui-ro-cham-xu-ly-dinh-gia.jpg.jpg" alt="Rủi ro nếu không xử lý kịp thời kết quả định giá sai" width="1200" height="800" srcset="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/rui-ro-cham-xu-ly-dinh-gia.jpg.jpg 1200w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/rui-ro-cham-xu-ly-dinh-gia.jpg-400x267.jpg 400w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/rui-ro-cham-xu-ly-dinh-gia.jpg-1024x683.jpg 1024w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/rui-ro-cham-xu-ly-dinh-gia.jpg-768x512.jpg 768w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption id="caption-attachment-89728" class="wp-caption-text">Chậm yêu cầu định giá lại hoặc khiếu nại có thể ảnh hưởng quyền lợi tài sản, nghĩa vụ tài chính và khả năng xem xét lại vụ án.</figcaption></figure>
<h2>Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp kết quả định giá đất tranh chấp</h2>
<p>Luật Long Phan PMT hỗ trợ khách hàng xử lý các vụ việc liên quan đến kết quả định giá đất tranh chấp không đúng thực tế với các công việc sau:</p>
<ul>
<li>Rà soát hồ sơ định giá, biên bản định giá và đối chiếu với quy định tại Điều 104 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.</li>
<li>Thu thập, đối chiếu dữ liệu giá đất thị trường để làm căn cứ chứng minh kết quả định giá không phù hợp với thực tế.</li>
<li>Soạn thảo đơn yêu cầu định giá lại hoặc đơn khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng liên quan đến việc định giá.</li>
<li>Đại diện hoặc hỗ trợ đương sự làm việc với Tòa án, Hội đồng định giá trong quá trình định giá lại.</li>
<li>Tư vấn phương án xử lý khi bản án, quyết định dựa trên kết quả định giá sai đã có hiệu lực pháp luật.</li>
</ul>
<p>Quý khách có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc vui lòng gửi hồ sơ qua email<a href="mailto:pmt@luatlongphan.vn"> <strong>pmt@luatlongphan.vn</strong></a> hoặc Zalo<strong> 0939846973.</strong></p>
<h2>Câu hỏi thường gặp về xử lý kết quả định giá đất tranh chấp không đúng thực tế</h2>
<p>Dưới đây là những câu hỏi đương sự thường đặt ra khi gặp kết quả định giá đất tranh chấp không đúng thực tế, kèm định hướng xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.</p>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">1. Kết quả định giá đất tranh chấp không đúng thực tế thì có được yêu cầu định giá lại không?</summary>
<p style="margin-top: 10px; line-height: 1.6;"><span style="font-weight: 400;">Có. Theo quy định tại khoản 5 Điều 104 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, việc định giá lại được thực hiện khi có căn cứ cho rằng kết quả định giá lần đầu không chính xác hoặc không phù hợp với giá thị trường tại thời điểm giải quyết vụ án.</span></p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;" open="open">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">2. Ai có quyền yêu cầu định giá lại tài sản đang tranh chấp?</summary>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 104 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, một hoặc các bên đương sự trong vụ án có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định định giá, bao gồm định giá lại khi có căn cứ hợp lệ.</span></p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">3. Thời hạn khiếu nại kết quả định giá đất tranh chấp là bao lâu?</summary>
<p style="margin-top: 10px; line-height: 1.6;"><span style="font-weight: 400;">Theo quy định tại Điều 502 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hiệu khiếu nại là 15 ngày kể từ ngày người khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng bị cho là vi phạm.</span></p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;" open="open">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">4. Đơn khiếu nại kết quả định giá đất tranh chấp gửi đến cơ quan nào?</summary>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo quy định tại Điều 499, Điều 500 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và quy định về thẩm quyền giải quyết khiếu nại, đơn khiếu nại quyết định của Thẩm phán được gửi đến Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án; khiếu nại quyết định của Chánh án do Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp giải quyết.</span></p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;" open="open">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">5. Nếu đã hết thời hạn khiếu nại thì còn cách nào để xử lý kết quả định giá sai không?</summary>
<p><span style="font-weight: 400;">Trường hợp này cần luật sư đánh giá cụ thể hồ sơ để xác định hướng xử lý phù hợp, có thể thông qua các thủ tục tố tụng khác như đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm nếu bản án đã có hiệu lực và đáp ứng điều kiện luật định. Nội dung điều kiện áp dụng cụ thể cần luật sư kiểm tra theo hồ sơ vụ việc (cần xác minh theo từng trường hợp).</span></p>
</details>
<h2>Kết luận</h2>
<p>Xử lý khi kết quả định giá đất tranh chấp không đúng thực tế đòi hỏi đương sự nắm rõ căn cứ pháp lý, thời hạn thực hiện quyền khiếu nại và quyền yêu cầu định giá lại theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Việc chủ động rà soát, đối chiếu kết quả định giá ngay từ giai đoạn tố tụng giúp hạn chế rủi ro về sau. <strong>Luật Long Phan PMT</strong> sẵn sàng hỗ trợ đánh giá hồ sơ, tư vấn phương án yêu cầu định giá lại hoặc khiếu nại phù hợp; quý khách có thể liên hệ hotline <a href="tel:1900636387" data-wpel-link="internal"><strong>1900636387</strong></a> để được tư vấn cụ thể theo từng vụ việc.</p>
<div style="background-color: #f8f9fa; border-left: 4px solid #D4AF37; padding: 15px 20px; margin-top: 30px; border-radius: 4px;">
<p style="margin-top: 0; font-weight: bold; font-size: 16px; color: #333;"><img src="https://s.w.org/images/core/emoji/17.0.2/72x72/1f4da.png" alt="📚" class="wp-smiley" style="height: 1em; max-height: 1em;" /> Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:</p>
<ul>
<li>Bộ luật Tố tụng dân sự 2015</li>
<li><em><strong>Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.</strong></em></li>
</ul>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatlongphan.vn/dinh-gia-dat-tranh-chap-khong-dung-thuc-te/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		
		<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/dinh-gia-dat-tranh-chap.jpg-250x250.jpg" />
		<media:content url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/dinh-gia-dat-tranh-chap.jpg.jpg" medium="image">
			<media:title type="html">ử lý kết quả định giá đất tranh chấp</media:title>
			<media:description type="html">Đương sự cần đối chiếu giá thị trường, chứng cứ và thời hạn khiếu nại để xử lý kết quả định giá đất sai lệch.</media:description>
			<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/dinh-gia-dat-tranh-chap.jpg-250x250.jpg" />
		</media:content>
		<media:content url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/nguyen-nhan-dinh-gia-sai-lech.jpg.jpg" medium="image">
			<media:title type="html">Nguyên nhân kết quả định giá sai lệch</media:title>
			<media:description type="html">Sai phương pháp, thiếu khảo sát thực địa hoặc thời điểm định giá không phù hợp có thể làm sai lệch giá trị quyền sử dụng đất</media:description>
			<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/nguyen-nhan-dinh-gia-sai-lech.jpg-250x250.jpg" />
		</media:content>
		<media:content url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/rui-ro-cham-xu-ly-dinh-gia.jpg.jpg" medium="image">
			<media:title type="html">Rủi ro chậm xử lý kết quả định giá</media:title>
			<media:description type="html">Chậm yêu cầu định giá lại hoặc khiếu nại có thể ảnh hưởng quyền lợi tài sản, nghĩa vụ tài chính và khả năng xem xét lại vụ án.</media:description>
			<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/rui-ro-cham-xu-ly-dinh-gia.jpg-250x250.jpg" />
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>Khi nào được yêu cầu tạm dừng đấu giá tài sản thi hành án năm 2026?</title>
		<link>https://luatlongphan.vn/tam-dung-dau-gia-tai-san-thi-hanh-an</link>
					<comments>https://luatlongphan.vn/tam-dung-dau-gia-tai-san-thi-hanh-an#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Vũ Viết Năng]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 12 Aug 2026 01:11:33 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thi Hành Án Dân Sự]]></category>
		<category><![CDATA[Hoãn thi hành án và tạm dừng đấu giá tài sản]]></category>
		<category><![CDATA[Hủy kết quả đấu giá tài sản thi hành án]]></category>
		<category><![CDATA[Người phải thi hành án nộp đủ tiền trước phiên đấu giá]]></category>
		<category><![CDATA[tài sản kê biên đang tranh chấp]]></category>
		<category><![CDATA[Thời hạn yêu cầu tạm dừng đấu giá tài sản]]></category>
		<category><![CDATA[Thủ tục yêu cầu tạm dừng đấu giá tài sản]]></category>
		<category><![CDATA[Tiền đặt trước khi tạm dừng đấu giá tài sản]]></category>
		<category><![CDATA[Trách nhiệm bồi thường khi yêu cầu tạm dừng không có căn cứ]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatlongphan.vn/?p=89718</guid>

					<description><![CDATA[Luật Long Phan PMT nhận thấy tạm dừng đấu giá tài sản thi hành án là vấn đề được nhiều đương sự quan tâm khi tài sản kê biên sắp được đưa ra bán đấu giá công khai. Không phải mọi mong muốn giữ lại tài sản đều được chấp nhận tạm dừng; pháp luật [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Luật Long Phan PMT</strong> nhận thấy <strong>tạm dừng đấu giá tài sản thi hành án</strong> là vấn đề được nhiều đương sự quan tâm khi tài sản kê biên sắp được đưa ra bán đấu giá công khai. Không phải mọi mong muốn giữ lại tài sản đều được chấp nhận tạm dừng; pháp luật về<a href="https://luatlongphan.vn/tu-van-phap-luat/luat-dan-su/thi-hanh-an-dan-su" data-wpel-link="internal"> thi hành án dân sự</a> chỉ cho phép tạm dừng đấu giá khi có căn cứ cụ thể như hoãn thi hành án, tạm đình chỉ thi hành án, người phải thi hành án nộp đủ tiền trước phiên đấu giá hoặc tổ chức đấu giá vi phạm trình tự, thủ tục. Nắm rõ điều kiện, chủ thể có quyền yêu cầu và trình tự thực hiện sẽ giúp đương sự bảo vệ quyền lợi hợp pháp đối với tài sản, đồng thời tránh phát sinh trách nhiệm bồi thường nếu yêu cầu không có căn cứ. Bài viết dưới đây phân tích chi tiết các trường hợp, thủ tục và lưu ý cập nhật theo quy định hiện hành.</p>
<figure id="attachment_89720" aria-describedby="caption-attachment-89720" style="width: 1200px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="size-full wp-image-89720" src="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/tam-dung-dau-gia-thi-hanh-an.jpg" alt="Tạm dừng đấu giá tài sản thi hành án theo quy định pháp luật" width="1200" height="630" srcset="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/tam-dung-dau-gia-thi-hanh-an.jpg 1200w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/tam-dung-dau-gia-thi-hanh-an-400x210.jpg 400w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/tam-dung-dau-gia-thi-hanh-an-1024x538.jpg 1024w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/tam-dung-dau-gia-thi-hanh-an-768x403.jpg 768w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption id="caption-attachment-89720" class="wp-caption-text">Người có quyền, lợi ích liên quan cần xác định đúng căn cứ, chủ thể và thời điểm để yêu cầu tạm dừng đấu giá tài sản thi hành án theo quy định pháp luật.</figcaption></figure>
<div class="key-takeaways-box" style="background-color: #f8f9fa; padding: 15px 20px; border-left: 4px solid #D4AF37; border-radius: 4px; margin-bottom: 24px; box-shadow: 0 1px 3px rgba(0,0,0,0.05);">
<p style="margin-top: 0; margin-bottom: 12px; font-size: 16px; color: #333333; font-weight: bold;">Lưu ý pháp lý quan trọng:</p>
<ul>
<li>Tạm dừng đấu giá không đồng nghĩa với việc hủy kết quả đấu giá đã hoàn tất hoặc chấm dứt nghĩa vụ thi hành án.</li>
<li>Người phải thi hành án chỉ được nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền và thanh toán chi phí thực tế, hợp lý trước khi mở cuộc đấu giá đúng thời hạn luật định.</li>
<li>Yêu cầu tạm dừng đấu giá không có căn cứ có thể khiến người yêu cầu phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh cho các bên liên quan.</li>
<li>Từ ngày 01/01/2025, một số quy định về bán đấu giá tài sản thi hành án đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 152/2024/NĐ-CP.</li>
</ul>
</div>
<h2>Tạm dừng đấu giá tài sản thi hành án là gì?</h2>
<p>Tạm dừng đấu giá tài sản thi hành án là việc tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên dừng việc tổ chức đấu giá hoặc phiên đấu giá theo yêu cầu của Chấp hành viên hoặc người có tài sản đấu giá khi có căn cứ theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và đấu giá tài sản. Đây là biện pháp mang tính tạm thời, chỉ dừng một phiên đấu giá hoặc trình tự đấu giá cụ thể chứ không làm chấm dứt toàn bộ quá trình thi hành án hay hủy bỏ nghĩa vụ của người phải thi hành án. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản 2025 đã bổ sung quyền của người có tài sản đấu giá được yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên tạm dừng, dừng hoặc hủy bỏ cuộc đấu giá, phiên đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự đối với trường hợp đấu giá tài sản thi hành án.</p>
<h2>Phân biệt &#8220;tạm dừng đấu giá&#8221; với &#8220;<a href="https://luatlongphan.vn/dieu-kien-xin-hoan-thi-hanh-an-dan-su-trinh-tu-thu-tuc-xin-hoan" data-wpel-link="internal">hoãn thi hành án</a>&#8221; và &#8220;tạm đình chỉ thi hành án&#8221;</h2>
<p>Đây là ba khái niệm dễ gây nhầm lẫn vì đều dẫn đến việc tài sản chưa được bán ngay, nhưng phạm vi và hệ quả pháp lý khác nhau đáng kể. Bảng dưới đây tóm tắt sự khác biệt để người đọc dễ tra cứu:</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td>Khái niệm</td>
<td>Bản chất</td>
<td>Căn cứ áp dụng</td>
<td>Hệ quả</td>
</tr>
<tr>
<td>Tạm dừng đấu giá</td>
<td>Tạm dừng việc tổ chức hoặc tiếp tục một cuộc đấu giá tài sản cụ thể, không đồng nghĩa với việc dừng toàn bộ quá trình thi hành án.</td>
<td>Theo Luật Đấu giá tài sản, Điều 84 Luật Thi hành án dân sự 2025 và các văn bản hướng dẫn khi phát sinh căn cứ làm cho cuộc đấu giá không thể hoặc không được tiếp tục.</td>
<td>Chỉ ảnh hưởng đến hoạt động bán đấu giá; các hoạt động thi hành án khác vẫn có thể tiếp tục nếu không bị hạn chế bởi quyết định khác.</td>
</tr>
<tr>
<td>Hoãn thi hành án</td>
<td>Chuyển thời điểm tổ chức thi hành án sang thời điểm khác theo quyết định của Chấp hành viên.</td>
<td>Điều 46<a href="https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&amp;docid=216552&amp;classid=1&amp;orggroupid=1" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="external noopener noreferrer"> Luật Thi hành án dân sự 2025</a></td>
<td>Việc tổ chức thi hành án đối với nội dung được hoãn tạm thời chưa được thực hiện cho đến khi hết căn cứ hoãn.</td>
</tr>
<tr>
<td>Tạm đình chỉ thi hành án</td>
<td>Tạm ngừng việc thi hành án theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình xem xét bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.</td>
<td>Điều 47 Luật Thi hành án dân sự.</td>
<td>Việc thi hành án tạm ngừng cho đến khi có quyết định tiếp theo của cơ quan có thẩm quyền hoặc căn cứ tạm đình chỉ chấm dứt.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Theo quy định tại Điều 47 Luật Thi hành án dân sự, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thông báo về việc tạm đình chỉ thi hành án khi nhận được quyết định tạm đình chỉ của người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm; nếu bản án, quyết định đã được thi hành một phần hoặc toàn bộ thì phải thông báo ngay bằng văn bản cho người đã kháng nghị.</p>
<h2>Các trường hợp được yêu cầu tạm dừng đấu giá tài sản thi hành án</h2>
<p>Pháp luật hiện hành không cho phép tạm dừng đấu giá theo ý chí chủ quan của một bên mà chỉ chấp nhận trong một số trường hợp có căn cứ pháp lý rõ ràng. Các căn cứ này xuất phát chủ yếu từ Luật Thi hành án dân sự, Nghị định hướng dẫn thi hành và Luật Đấu giá tài sản. Dưới đây là các trường hợp phổ biến nhất trong thực tiễn giải quyết yêu cầu tạm dừng đấu giá tài sản thi hành án.</p>
<h3>Người phải thi hành án nộp đủ tiền và chi phí trước khi mở cuộc đấu giá</h3>
<p>Theo quy định về xử lý tài sản kê biên trong khoản 4 Điều 83 Luật Thi hành án dân sự, trước khi mở cuộc bán đấu giá 01 ngày làm việc, người phải thi hành án có quyền nhận lại tài sản nếu nộp đủ tiền thi hành án và thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc <a href="https://luatlongphan.vn/cac-bien-phap-cuong-che-thi-hanh-an-dan-su" data-wpel-link="internal">cưỡng chế thi hành án</a>, tổ chức bán đấu giá. Đây là căn cứ phổ biến và rõ ràng nhất để yêu cầu tạm dừng, dừng việc tổ chức đấu giá, đồng thời người phải thi hành án có trách nhiệm hoàn trả phí tổn thực tế, hợp lý cho người đã đăng ký mua tài sản. Mức phí tổn do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.</p>
<h3>Có quyết định hoãn thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự</h3>
<p>Khi có quyết định hoãn thi hành án theo Điều 46 Luật Thi hành án dân sự, việc tổ chức đấu giá tài sản đang thi hành án cũng phải tạm dừng. Một số căn cứ hoãn thi hành án được áp dụng phổ biến gồm:</p>
<ul>
<li>Nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của người phải thi hành án hoặc pháp luật quy định nghĩa vụ không được chuyển giao mà người phải thi hành án bị bệnh hiểm nghèo, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên theo quy định của pháp luật</li>
<li>Nghĩa vụ gắn liền với nhân thân của người phải thi hành án hoặc pháp luật quy định nghĩa vụ không được chuyển giao mà chưa xác định được địa chỉ của người phải thi hành án;</li>
<li>Đương sự thỏa thuận bằng văn bản về việc hoãn thi hành án hoặc người được thi hành án có văn bản đề nghị hoãn thi hành án, trừ trường hợp yêu cầu hoãn thi hành án làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba; trong thời gian hoãn thi hành án thì người phải thi hành án không phải chịu lãi chậm thi hành án, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận khác;</li>
<li>Nhận được thông báo thụ lý của Tòa án về việc giải quyết yêu cầu xác định, phân chia, giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, trừ trường hợp tài sản đó đã được bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật tuyên kê biên, xử lý, công nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc trường hợp người phải thi hành án có tài sản, thu nhập khác để thi hành án;</li>
<li>Nhận được thông báo thụ lý của Tòa án về việc giải quyết yêu cầu hủy kết quả đấu giá, yêu cầu hủy hợp đồng mua bán tài sản đấu giá hoặc giải quyết<a href="https://luatlongphan.vn/xu-ly-tranh-chap-hop-dong-mua-ban-tai-san-dau-gia" data-wpel-link="internal"> tranh chấp về hợp đồng mua bán tài sản đấu giá</a>;</li>
<li>Nhận được quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế đối với tài sản thi hành án của cơ quan tiến hành tố tụng để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;</li>
<li>Đang trong thời hạn cơ quan có thẩm quyền sửa chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định hoặc đang thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự theo quy định của pháp luật;</li>
<li>Đang trong thời hạn cơ quan có thẩm quyền trả lời kiến nghị của cơ quan thi hành án dân sự về việc xem xét lại bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;</li>
</ul>
<p><span style="text-decoration: underline;"><strong>Lưu ý:</strong> </span>danh mục đầy đủ các căn cứ hoãn thi hành án tại khoản 1 Điều 46 Luật Thi hành án dân sự 2025.</p>
<h3>Có quyết định tạm đình chỉ thi hành án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm</h3>
<p>Trường hợp bản án, quyết định làm căn cứ thi hành án đang bị <a href="https://luatlongphan.vn/can-cu-khang-nghi-theo-thu-tuc-giam-doc-tham-dan-su" data-wpel-link="internal">kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm</a>, tái thẩm và người có thẩm quyền kháng nghị ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải tạm dừng việc tổ chức đấu giá tài sản liên quan và các trường hợp đặc biệt khác theo Điều 47 Luật Thi hành án dân sự.</p>
<h3>Tài sản đấu giá đang có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo được cơ quan có thẩm quyền thụ lý</h3>
<p>Nếu <a href="https://luatlongphan.vn/nha-dat-dang-tranh-chap-bi-ke-bien" data-wpel-link="internal">tài sản kê biên để thi hành án bị người khác tranh chấp</a>, Chấp hành viên có trách nhiệm thông báo cho đương sự, người có tranh chấp về quyền khởi kiện tại Tòa án hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo Điều 39, Điều 46 Luật Thi hành án dân sự. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được thông báo hợp lệ, nếu đương sự hoặc người có tranh chấp đã khởi kiện hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết, việc xử lý tài sản — bao gồm việc tổ chức đấu giá — phải tạm dừng để chờ kết quả giải quyết của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền. Ngược lại, nếu hết thời hạn trên mà không có ai khởi kiện hoặc đề nghị giải quyết, Chấp hành viên tiếp tục xử lý tài sản để thi hành án.</p>
<h3>Tổ chức đấu giá tài sản vi phạm trình tự, thủ tục đấu giá</h3>
<p>Khi Chấp hành viên phát hiện tổ chức hành nghề đấu giá tài sản vi phạm trình tự, thủ tục đấu giá, Chấp hành viên có quyền yêu cầu tổ chức đấu giá tạm dừng, dừng việc tổ chức đấu giá; đây cũng là căn cứ để xem xét việc đơn phương chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định về quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng dịch vụ đấu giá tại Điều 19, 47, 62 Luật Đấu giá tài sản. Trường hợp sau khi yêu cầu tạm dừng mà xác định không có căn cứ về việc tổ chức đấu giá vi phạm, việc t<strong>iếp tục cuộc đấu giá đó hay tổ chức lại từ đầu</strong> do các bên xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đấu giá và quy định pháp luật liên quan.</p>
<figure id="attachment_89721" aria-describedby="caption-attachment-89721" style="width: 1200px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="size-full wp-image-89721" src="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/truong-hop-tam-dung-dau-gia.jpg" alt="Các trường hợp được yêu cầu tạm dừng đấu giá tài sản thi hành án." width="1200" height="800" srcset="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/truong-hop-tam-dung-dau-gia.jpg 1200w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/truong-hop-tam-dung-dau-gia-400x267.jpg 400w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/truong-hop-tam-dung-dau-gia-1024x683.jpg 1024w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/truong-hop-tam-dung-dau-gia-768x512.jpg 768w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption id="caption-attachment-89721" class="wp-caption-text">Việc tạm dừng đấu giá chỉ được xem xét khi có căn cứ pháp lý như nộp đủ tiền, hoãn thi hành án, tạm đình chỉ, tranh chấp tài sản hoặc phát hiện vi phạm thủ tục.</figcaption></figure>
<h2>Ai có quyền yêu cầu tạm dừng đấu giá tài sản thi hành án?</h2>
<p>Không phải bất kỳ ai liên quan đến vụ việc thi hành án cũng có quyền trực tiếp yêu cầu tạm dừng đấu giá; pháp luật giới hạn chủ thể có quyền yêu cầu để bảo đảm trình tự đấu giá không bị lạm dụng làm cản trở tiến độ thi hành án. Việc xác định đúng chủ thể có quyền giúp người có nhu cầu gửi yêu cầu đến đúng cơ quan, tránh mất thời gian và bỏ lỡ thời hạn luật định. Dưới đây là các nhóm chủ thể chính có quyền yêu cầu hoặc quyết định tạm dừng đấu giá tài sản thi hành án.</p>
<h3>Người phải thi hành án và người được thi hành án</h3>
<p>Người phải thi hành án có quyền yêu cầu tạm dừng đấu giá khi đã nộp đủ tiền và chi phí trước thời hạn luật định, hoặc khi thuộc trường hợp được hoãn, tạm đình chỉ thi hành án nêu trên. Người được thi hành án cũng có quyền đưa ra ý kiến, đề nghị liên quan đến việc tổ chức đấu giá nếu quyền lợi của mình bị ảnh hưởng bởi vi phạm trình tự, thủ tục đấu giá.</p>
<h3>Chấp hành viên, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự</h3>
<p>Chấp hành viên, với tư cách là người có tài sản đấu giá trong quan hệ với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, là chủ thể trực tiếp có quyền yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên tạm dừng, dừng hoặc hủy bỏ cuộc đấu giá, phiên đấu giá theo quy định của Điều 47 Luật Đấu giá tài sản 2016 (sửa đổi, bổ sung năm 2024), Điều 84 Luật Thi hành án dân sự 2025. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự là người ra quyết định hoãn thi hành án, thông báo tạm đình chỉ thi hành án — làm phát sinh căn cứ tạm dừng đấu giá tương ứng đã nêu trên</p>
<h3>Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến tài sản đấu giá</h3>
<p>Người thứ ba có tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản kê biên có quyền khởi kiện tại Tòa án hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn luật định để làm phát sinh căn cứ tạm dừng việc xử lý tài sản theo Điều 39 Luật Thi hành án dân sự.</p>
<h2>Thủ tục yêu cầu tạm dừng đấu giá tài sản thi hành án</h2>
<p>Việc yêu cầu tạm dừng đấu giá cần được thực hiện đúng trình tự và trong thời hạn luật định để bảo đảm được cơ quan có thẩm quyền xem xét kịp thời trước khi phiên đấu giá được tổ chức. Dưới đây là các bước cơ bản mà người có quyền yêu cầu cần thực hiện.</p>
<ol>
<li> Chuẩn bị văn bản/đơn yêu cầu tạm dừng đấu giá, nêu rõ lý do, căn cứ pháp lý và kèm theo tài liệu chứng minh (biên lai nộp tiền, quyết định hoãn/tạm đình chỉ thi hành án, thông báo thụ lý tranh chấp của Tòa án…).</li>
<li> Nộp văn bản/đơn yêu cầu đến Chấp hành viên trực tiếp thụ lý vụ việc hoặc cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức thi hành án, trước khi hết thời hạn quy định (ví dụ: trước khi mở cuộc bán đấu giá 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp đủ tiền thi hành án).</li>
<li> Chấp hành viên xem xét, đối chiếu căn cứ tạm dừng với hồ sơ vụ việc thi hành án.</li>
<li>  Nếu có căn cứ hợp pháp, Chấp hành viên yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên tạm dừng việc tổ chức đấu giá, phiên đấu giá.</li>
<li> Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thực hiện việc niêm yết, thông báo công khai nội dung tạm dừng nếu chưa hết thời hạn tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước theo quy định của Luật Đấu giá tài sản.</li>
</ol>
<h3>Hồ sơ, nội dung văn bản/đơn yêu cầu tạm dừng đấu giá</h3>
<p>Văn bản/đơn yêu cầu cần thể hiện rõ: thông tin người yêu cầu, số hồ sơ thi hành án, mô tả tài sản đưa ra đấu giá, lý do và căn cứ pháp lý cụ thể của yêu cầu tạm dừng, cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo để chứng minh căn cứ đó là có thật.</p>
<h3>Thời hạn nộp yêu cầu trước khi mở cuộc đấu giá</h3>
<p>Đối với trường hợp người phải thi hành án nộp đủ tiền thi hành án để nhận lại tài sản, thời hạn nộp yêu cầu và thực hiện nghĩa vụ là trước khi mở cuộc bán đấu giá <strong>01 ngày làm việc</strong>. Đối với các căn cứ khác như hoãn, tạm đình chỉ thi hành án hoặc tranh chấp tài sản, thời điểm phát sinh căn cứ do văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định; Chấp hành viên phải yêu cầu tạm dừng đấu giá ngay khi nhận được quyết định, thông báo tương ứng.</p>
<h3>Cơ quan, tổ chức tiếp nhận và xử lý yêu cầu</h3>
<p>Cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức thi hành án là nơi tiếp nhận yêu cầu tạm dừng đấu giá từ đương sự; Chấp hành viên là người trực tiếp làm việc với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để yêu cầu tạm dừng, dừng việc tổ chức đấu giá, phiên đấu giá theo đúng quy định.</p>
<p>Cơ sở pháp lý: Điều 39, 46, 47, 84 Luật Thi hành án dân sự 2025</p>
<figure id="attachment_89722" aria-describedby="caption-attachment-89722" style="width: 1200px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="size-full wp-image-89722" src="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/thu-tuc-yeu-cau-tam-dung.jpg" alt="Thủ tục yêu cầu tạm dừng đấu giá tài sản thi hành án đúng quy định" width="1200" height="800" srcset="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/thu-tuc-yeu-cau-tam-dung.jpg 1200w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/thu-tuc-yeu-cau-tam-dung-400x267.jpg 400w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/thu-tuc-yeu-cau-tam-dung-1024x683.jpg 1024w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/thu-tuc-yeu-cau-tam-dung-768x512.jpg 768w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption id="caption-attachment-89722" class="wp-caption-text">Hồ sơ yêu cầu cần được chuẩn bị đầy đủ, nộp đúng cơ quan có thẩm quyền kèm chứng cứ để cơ quan thi hành án xem xét và xử lý kịp thời trước thời điểm đấu giá.</figcaption></figure>
<h2>Hậu quả pháp lý khi tạm dừng đấu giá tài sản thi hành án</h2>
<p>Tạm dừng đấu giá không phải là biện pháp &#8220;miễn phí&#8221; cho người yêu cầu; việc này có thể phát sinh nghĩa vụ tài chính và trách nhiệm pháp lý đi kèm. Người có ý định yêu cầu tạm dừng cần cân nhắc kỹ các hệ quả dưới đây trước khi thực hiện.</p>
<h3>Nghĩa vụ thanh toán chi phí cưỡng chế, chi phí tổ chức đấu giá đã phát sinh</h3>
<p>Trường hợp người phải thi hành án nộp đủ tiền để nhận lại tài sản trước khi mở cuộc đấu giá, người này có trách nhiệm thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý đã phát sinh từ việc cưỡng chế thi hành án và tổ chức bán đấu giá, đồng thời hoàn trả phí tổn hợp lý cho người đã đăng ký mua tài sản; mức phí tổn do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo khoản 4 Điều 83 Luật Thi hành án dân sự.</p>
<h3>Quyền của người trúng đấu giá khi phiên đấu giá bị tạm dừng</h3>
<p>Pháp luật về đấu giá tài sản bảo vệ quyền của người đã tham gia đấu giá khi có sự thay đổi nội dung thông báo công khai đấu giá hoặc tạm dừng việc tổ chức đấu giá trong thời hạn còn tiếp nhận hồ sơ, tiền đặt trước: tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trách nhiệm niêm yết, <a href="https://luatlongphan.vn/thong-bao-cong-khai-viec-dau-gia-tai-san-nhu-the-nao" data-wpel-link="internal">thông báo công kha</a>i nội dung thay đổi theo đúng thời hạn luật định. Ngoài ra, Luật Thi hành án dân sự có quy định riêng về bảo vệ quyền của người mua được tài sản bán đấu giá, người nhận tài sản để thi hành án nhằm hạn chế rủi ro cho bên thứ ba ngay tình.</p>
<p>Cơ sở pháp lý: Điều 57, Điều 7, Điều 73 Luật đấu giá tài sản 2016 sửa đổi bổ sung 2024.</p>
<h3>Trách nhiệm nếu yêu cầu tạm dừng không có căn cứ hoặc gây thiệt hại</h3>
<p>Nếu việc yêu cầu tạm dừng đấu giá không có căn cứ hợp pháp và gây thiệt hại cho tổ chức đấu giá, người đăng ký mua tài sản hoặc các bên liên quan khác, người yêu cầu có thể phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo nguyên tắc chung của chương XX Bộ luật Dân sự 2015. Mức bồi thường cụ thể, điều khoản áp dụng cần được xác minh theo từng vụ việc và có thể do các bên thỏa thuận hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết nếu không đạt được thỏa thuận.</p>
<h2>Lưu ý khi yêu cầu tạm dừng đấu giá tài sản thi hành án năm 2026</h2>
<p>Theo Điều 84 Luật Thi hành án dân sự 2025, Chấp hành viên có quyền trực tiếp yêu cầu tổ chức hành nghề đấu giá tài sản tạm dừng hoặc dừng cuộc đấu giá khi xuất hiện căn cứ theo pháp luật thi hành án dân sự.</p>
<p>Người có yêu cầu cần gửi Đơn và tài liệu chứng minh đến Chấp hành viên thụ lý đúng thời hạn luật định (đặc biệt nếu người phải THA nộp đủ tiền thi hành án và chi phí phát sinh thì phải thực hiện trước ngày mở cuộc đấu giá tối thiểu 01 ngày làm việc theo Điều 83 Luật THADS) để Chấp hành viên ban hành văn bản yêu cầu tạm dừng kịp thời trước thời điểm tổ chức phiên đấu giá.</p>
<h2>Dịch vụ luật sư hỗ trợ yêu cầu tạm dừng đấu giá tài sản thi hành án tại Long Phan PMT</h2>
<p>Luật Long Phan PMT hỗ trợ khách hàng trong các vụ việc liên quan đến tạm dừng đấu giá tài sản thi hành án với các công việc sau:</p>
<ul>
<li>    Rà soát hồ sơ thi hành án, xác định căn cứ pháp lý phù hợp để yêu cầu tạm dừng đấu giá.</li>
<li>    Soạn thảo văn bản, đơn yêu cầu tạm dừng đấu giá và chuẩn bị tài liệu, chứng cứ kèm theo.</li>
<li>    Làm việc trực tiếp với Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dân sự và tổ chức đấu giá tài sản.</li>
<li>    Tư vấn phương án xử lý khi phát sinh tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản kê biên.</li>
<li>    Đại diện khách hàng khởi kiện hoặc tham gia tố tụng tại Tòa án nếu phát sinh tranh chấp liên quan.</li>
</ul>
<p>Quý khách có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc vui lòng gửi hồ sơ qua email <a href="mailto:pmt@luatlongphan.vn"><strong>pmt@luatlongphan.vn</strong></a> hoặc Zalo <strong>0939846973.</strong></p>
<h2>Câu hỏi thường gặp về yêu cầu tạm dừng đấu giá tài sản thi hành án</h2>
<p>Dưới đây là một số câu hỏi thực tế mà khách hàng thường đặt ra khi tìm hiểu về việc tạm dừng đấu giá tài sản thi hành án, bên cạnh những nội dung đã phân tích ở các phần trên. Mỗi câu trả lời được xây dựng ngắn gọn, kèm định hướng căn cứ pháp lý để người đọc tiện tra cứu thêm.</p>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;" open="open">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">1. Tạm dừng đấu giá có làm mất tiền đặt trước của người tham gia đấu giá không?</summary>
<p><span style="font-weight: 400;">Theo Điều 39 Luật Đấu giá tài sản hiện hành quy định về tiền đặt trước và xử lý như sau:</span></p>
<ol>
<li><b> Quyền được nhận lại tiền đặt trước kèm tiền lãi (nếu có):</b></li>
</ol>
<ul>
<li><span style="font-weight: 400;">Khi tạm dừng cuộc đấu giá (dẫn đến việc thay đổi thời gian, địa điểm hoặc điều kiện tổ chức phiên đấu giá đã niêm yết, thông báo công khai), người tham gia đấu giá có quyền từ chối tiếp tục tham gia và nhận lại tiền đặt trước </span><i><span style="font-weight: 400;">(khoản 3 Điều 39)</span></i><span style="font-weight: 400;">.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Trong thời hạn </span><b>03 ngày làm việc</b><span style="font-weight: 400;"> kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá hoặc theo thời hạn thỏa thuận, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có trách nhiệm trả lại khoản tiền đặt trước và thanh toán tiền lãi (nếu có) cho người từ chối tham gia đấu giá </span><i><span style="font-weight: 400;">(khoản 4 Điều 39)</span></i><span style="font-weight: 400;">.</span></li>
</ul>
<ol start="2">
<li><b> Giới hạn các trường hợp KHÔNG được nhận lại tiền đặt trước:</b><span style="font-weight: 400;"> Người tham gia đấu giá </span><b>chỉ bị mất tiền đặt trước</b><span style="font-weight: 400;"> khi rơi vào một trong các trường hợp tuyệt đối tại </span><b>khoản 6 Điều 39</b><span style="font-weight: 400;">:</span></li>
</ol>
<ul>
<li><span style="font-weight: 400;"> Đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham dự phiên đấu giá, buổi công bố giá (mà không thuộc trường hợp bất khả kháng);</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;"> Bị truất quyền tham gia đấu giá do có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 9 (như cản trở, thông đồng, dìm giá, đe dọa người khác&#8230;);</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;"> Rút lại giá đã trả hoặc giá đã chấp nhận theo quy định tại Điều 50;</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định tại Điều 51.</span></li>
</ul>
<ol start="3">
<li><b> Bắt buộc chấp hành luật, Quy chế đấu giá không được quy định trái:</b></li>
</ol>
<ul>
<li><span style="font-weight: 400;">Ngoài 05 trường hợp quy định tại khoản 6 nêu trên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản </span><b>không được quy định thêm</b><span style="font-weight: 400;"> bất kỳ trường hợp nào khác mà người tham gia đấu giá không được nhận lại tiền đặt trước trong Quy chế cuộc đấu giá </span><i><span style="font-weight: 400;">(khoản 7 Điều 39)</span></i><span style="font-weight: 400;">.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Do đó, lý do &#8220;tạm dừng đấu giá&#8221; từ phía Chấp hành viên/Cơ quan THADS hoặc do sự cố hệ thống không thuộc khoản 6, nên tổ chức đấu giá bắt buộc phải trả lại tiền cho người tham gia đấu giá nếu họ yêu cầu.</span></li>
</ul>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;" open="open">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">2. Có thể yêu cầu tạm dừng đấu giá bằng miệng được không?</summary>
<p><span style="font-weight: 400;">Yêu cầu tạm dừng đấu giá cần được lập thành văn bản để có căn cứ xem xét và lưu hồ sơ vụ việc thi hành án. Một số căn cứ như đương sự đồng ý hoãn thi hành án bắt buộc phải lập thành văn bản có chữ ký của đương sự theo quy định tại điểm liên quan của Điều 39, Điều 83, Điều 84 Luật Thi hành án dân sự; do đó, yêu cầu bằng miệng khó được cơ quan thi hành án chấp nhận làm căn cứ chính thức.</span></p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;" open="open">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">3. Thời hạn giải quyết yêu cầu tạm dừng đấu giá là bao lâu?</summary>
<p><span style="font-weight: 400;">Thời hạn giải quyết phụ thuộc vào loại căn cứ được viện dẫn: đối với trường hợp nộp đủ tiền thi hành án, thời điểm là trước khi mở cuộc đấu giá 01 ngày làm việc; đối với các căn cứ khác như hoãn, tạm đình chỉ thi hành án, Chấp hành viên phải xử lý ngay khi nhận được quyết định của người có thẩm quyền. Thời hạn cụ thể cho từng trường hợp cần được xác minh theo văn bản pháp luật hiện hành và tình huống thực tế của vụ việc như nội dung nêu trên.</span></p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;" open="open">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">4. Sau khi tạm dừng, cuộc đấu giá có bị hủy hoàn toàn không?</summary>
<p><span style="font-weight: 400;">Không đương nhiên. Tạm dừng chỉ là biện pháp tạm thời; sau khi căn cứ tạm dừng không còn (ví dụ hết thời hạn hoãn thi hành án, tranh chấp đã được giải quyết), cơ quan thi hành án và tổ chức đấu giá có thể tiếp tục tổ chức đấu giá tài sản theo trình tự, thủ tục luật định. Việc hủy bỏ hoàn toàn cuộc đấu giá chỉ xảy ra khi có căn cứ hủy riêng theo quy định của Luật Thi hành án dân sự và Luật Đấu giá tài sản.</span></p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;" open="open">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">5. Người mua trúng đấu giá có được bồi thường nếu cuộc đấu giá bị tạm dừng sau khi đã nộp tiền đặt trước không?</summary>
<p><span style="font-weight: 400;">Khi cuộc đấu giá bị tạm dừng, người tham gia đấu giá đã nộp tiền đặt trước được bảo vệ quyền lợi qua 02 cơ chế pháp lý sau:</span></p>
<ol>
<li><b> Hoàn trả tiền đặt trước và tiền lãi (Khoản 3, Khoản 4, Khoản 7 Điều 39 Luật Đấu giá tài sản):</b></li>
</ol>
<ul>
<li><span style="font-weight: 400;">Người tham gia đấu giá có quyền từ chối tiếp tục tham gia và được nhận lại toàn bộ tiền đặt trước cùng tiền lãi (nếu có) trong thời hạn </span><b>03 ngày làm việc</b><span style="font-weight: 400;"> kể từ ngày dừng/kết thúc phiên hoặc theo thỏa thuận.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Việc tạm dừng đấu giá không thuộc các trường hợp bị mất tiền đặt trước </span><i><span style="font-weight: 400;">(Khoản 6 Điều 39)</span></i><span style="font-weight: 400;">; Tổ chức đấu giá </span><b>không được tự quy định thêm</b><span style="font-weight: 400;"> bất kỳ trường hợp tịch thu tiền đặt trước nào khác trong Quy chế cuộc đấu giá </span><i><span style="font-weight: 400;">(Khoản 7 Điều 39)</span></i><span style="font-weight: 400;">.</span></li>
</ul>
<ol start="2">
<li><b> Bồi thường thiệt hại (Điều 584, Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015):</b></li>
</ol>
<ul>
<li><span style="font-weight: 400;">Trường hợp việc tạm dừng đấu giá xuất phát từ lỗi vi phạm pháp luật của bên có tài sản (Chấp hành viên/Cơ quan THADS) hoặc Tổ chức đấu giá gây thiệt hại thực tế cho người tham gia (chi phí đi lại, làm hồ sơ&#8230;): Người tham gia đấu giá có quyền yêu cầu bên có lỗi bồi thường thiệt hại.</span></li>
<li><span style="font-weight: 400;">Mức bồi thường do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được, người bị thiệt hại có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật dân sự.</span></li>
</ul>
</details>
<h2>Kết luận</h2>
<p>Tạm dừng đấu giá tài sản thi hành án chỉ được chấp nhận khi có căn cứ pháp lý rõ ràng — từ việc người phải thi hành án nộp đủ tiền trước phiên đấu giá, có quyết định hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành án, đến trường hợp tài sản đang có tranh chấp được cơ quan có thẩm quyền thụ lý hoặc tổ chức đấu giá vi phạm trình tự, thủ tục. Đương sự cần chuẩn bị hồ sơ, thực hiện đúng thời hạn và làm việc với đúng cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu được xem xét kịp thời, đồng thời cân nhắc kỹ hậu quả pháp lý nếu yêu cầu không có căn cứ. <strong>Luật Long Phan PMT</strong> luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng đánh giá căn cứ pháp lý, soạn thảo hồ sơ và đại diện làm việc với cơ quan thi hành án trong các vụ việc liên quan đến tạm dừng đấu giá tài sản thi hành án. Quý khách cần tư vấn cụ thể vui lòng liên hệ hotline <a href="tel:1900636387" data-wpel-link="internal"><strong>1900636387</strong></a> để được hỗ trợ kịp thời.</p>
<div style="background-color: #f8f9fa; border-left: 4px solid #D4AF37; padding: 15px 20px; margin-top: 30px; border-radius: 4px;">
<p style="margin-top: 0; font-weight: bold; font-size: 16px; color: #333;"><img src="https://s.w.org/images/core/emoji/17.0.2/72x72/1f4da.png" alt="📚" class="wp-smiley" style="height: 1em; max-height: 1em;" /> Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:</p>
<ul>
<li>Luật Đấu giá tài sản 2016 (sửa đổi, bổ sung 2024)</li>
<li>Luật Thi hành án dân sự 2025</li>
<li>Bộ luật Dân sự 2015</li>
<li><em><strong>Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.</strong></em></li>
</ul>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatlongphan.vn/tam-dung-dau-gia-tai-san-thi-hanh-an/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		
		<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/tam-dung-dau-gia-thi-hanh-an-250x250.jpg" />
		<media:content url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/tam-dung-dau-gia-thi-hanh-an.jpg" medium="image">
			<media:title type="html">Tạm dừng đấu giá tài sản thi hành án</media:title>
			<media:description type="html">Người có quyền, lợi ích liên quan cần xác định đúng căn cứ, chủ thể và thời điểm để yêu cầu tạm dừng đấu giá tài sản thi hành án theo quy định pháp luật.</media:description>
			<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/tam-dung-dau-gia-thi-hanh-an-250x250.jpg" />
		</media:content>
		<media:content url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/truong-hop-tam-dung-dau-gia.jpg" medium="image">
			<media:title type="html">Trường hợp được tạm dừng đấu giá</media:title>
			<media:description type="html">Việc tạm dừng đấu giá chỉ được xem xét khi có căn cứ pháp lý như nộp đủ tiền, hoãn thi hành án, tạm đình chỉ, tranh chấp tài sản hoặc phát hiện vi phạm thủ tục.</media:description>
			<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/truong-hop-tam-dung-dau-gia-250x250.jpg" />
		</media:content>
		<media:content url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/thu-tuc-yeu-cau-tam-dung.jpg" medium="image">
			<media:title type="html">Thủ tục yêu cầu tạm dừng đấu giá</media:title>
			<media:description type="html">Hồ sơ yêu cầu cần được chuẩn bị đầy đủ, nộp đúng cơ quan có thẩm quyền kèm chứng cứ để cơ quan thi hành án xem xét và xử lý kịp thời trước thời điểm đấu giá.</media:description>
			<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/thu-tuc-yeu-cau-tam-dung-250x250.jpg" />
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>Tư vấn trọng tài thương mại VIAC: Lý do doanh nghiệp cần luật sư từ đầu</title>
		<link>https://luatlongphan.vn/tu-van-trong-tai-thuong-mai-viac</link>
					<comments>https://luatlongphan.vn/tu-van-trong-tai-thuong-mai-viac#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Phan Mạnh Thăng]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 11 Aug 2026 01:40:15 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Trọng Tài Thương Mại]]></category>
		<category><![CDATA[Bảo vệ quyền lợi tại VIAC]]></category>
		<category><![CDATA[Đại diện tham gia tố tụng trọng tài]]></category>
		<category><![CDATA[Đánh giá hiệu lực thỏa thuận trọng tài]]></category>
		<category><![CDATA[Giải quyết tranh chấp tại VIAC]]></category>
		<category><![CDATA[Luật sư giải quyết tranh chấp thương mại]]></category>
		<category><![CDATA[Rà soát thỏa thuận trọng tài VIAC]]></category>
		<category><![CDATA[Soạn thảo hồ sơ khởi kiện trọng tài]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn chọn trọng tài viên]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn hủy phán quyết trọng tài]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn soạn thảo điều khoản trọng tài]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatlongphan.vn/?p=89706</guid>

					<description><![CDATA[Tư vấn trọng tài thương mại VIAC cùng Luật Long Phan PMT giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro khi soạn điều khoản và tranh tụng. Xem chi tiết!]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Tư vấn trọng tài thương mại VIAC</strong> ngay từ đầu giúp doanh nghiệp chủ động phòng ngừa rủi ro khi soạn thảo điều khoản trọng tài và giải quyết tranh chấp. <strong>Luật Long Phan PMT</strong> nhận thấy nhiều doanh nghiệp chỉ tìm đến luật sư khi tranh chấp đã phát sinh, trong khi một điều khoản trọng tài không phù hợp hoặc việc bỏ lỡ thời hạn tố tụng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của doanh nghiệp. Bài viết dưới đây phân tích vai trò của luật sư trong quá trình giải quyết tranh chấp bằng <a href="https://luatlongphan.vn/tu-van-phap-luat/luat-thuong-mai/trong-tai-thuong-mai" data-wpel-link="internal">trọng tài thương mại</a> tại VIAC.</p>
<figure id="attachment_89707" aria-describedby="caption-attachment-89707" style="width: 1200px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="size-full wp-image-89707" src="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/tu-van-trong-tai-thuong-mai-viac.jpg" alt="Tư vấn trọng tài thương mại VIAC giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro." width="1200" height="630" srcset="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/tu-van-trong-tai-thuong-mai-viac.jpg 1200w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/tu-van-trong-tai-thuong-mai-viac-400x210.jpg 400w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/tu-van-trong-tai-thuong-mai-viac-1024x538.jpg 1024w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/tu-van-trong-tai-thuong-mai-viac-768x403.jpg 768w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption id="caption-attachment-89707" class="wp-caption-text">Luật sư hỗ trợ doanh nghiệp rà soát thỏa thuận, soạn điều khoản, chuẩn bị chứng cứ và tham gia giải quyết tranh chấp tại VIAC.</figcaption></figure>
<div class="key-takeaways-box" style="background-color: #f8f9fa; padding: 15px 20px; border-left: 4px solid #D4AF37; border-radius: 4px; margin-bottom: 24px; box-shadow: 0 1px 3px rgba(0,0,0,0.05);">
<p style="margin-top: 0; margin-bottom: 12px; font-size: 16px; color: #333333; font-weight: bold;">Lưu ý pháp lý quan trọng:</p>
<ul>
<li>Thỏa thuận trọng tài có thể bị tuyên vô hiệu nếu vi phạm một trong các căn cứ luật định, kể cả khi tranh chấp hoàn toàn có thật.</li>
<li>Bỏ lỡ thời hạn phản đối vi phạm thủ tục tố tụng trọng tài có thể khiến doanh nghiệp mất quyền phản đối vĩnh viễn, kể cả tại Tòa án về sau.</li>
<li>Phán quyết trọng tài là chung thẩm, không có cơ chế phúc thẩm như tại Tòa án, nên sai sót ở bất kỳ giai đoạn nào cũng khó khắc phục.</li>
<li>Phán quyết trọng tài vẫn có thể bị yêu cầu hủy sau khi ban hành nếu vi phạm về thủ tục tố tụng, khiến doanh nghiệp phải giải quyết lại từ đầu.</li>
</ul>
</div>
<h2>Trọng tài thương mại VIAC là gì và khi nào tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài?</h2>
<p><a href="https://luatlongphan.vn/dich-vu-luat-su/luat-su-tham-gia-giai-quyet-tranh-chap-bang-trong-tai-thuong-mai" data-wpel-link="internal">Trọng tài thương mại</a> là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên tự thỏa thuận và được tiến hành theo quy định của Luật Trọng tài thương mại (Khoản 1 Điều 3 Luật Trọng tài thương mại 2010), thay vì đưa vụ việc ra Tòa án. Trong đó, VIAC (Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam) là tổ chức trọng tài phi chính phủ, độc lập, được thành lập theo Quyết định số 204/TTg ngày 28/04/1993 của Thủ tướng Chính phủ (trên cơ sở hợp nhất Hội đồng Trọng tài Ngoại thương thành lập năm 1963 và Hội đồng Trọng tài Hàng hải thành lập năm 1975).</p>
<p>Theo quy định tại Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010, một tranh chấp chỉ được giải quyết bằng trọng tài khi các bên có thỏa thuận trọng tài, thỏa thuận này có thể được lập trước hoặc sau khi tranh chấp phát sinh (dưới hình thức điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc một thỏa thuận riêng theo Điều 16 Luật Trọng tài thương mại 2010).</p>
<h3>Đặc điểm của trọng tài thương mại so với giải quyết tại Tòa án</h3>
<p>Theo Luật Trọng tài thương mại, việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài được tiến hành không công khai, trừ khi các bên có thỏa thuận khác, giúp doanh nghiệp giữ được tính bảo mật thông tin kinh doanh.</p>
<p>Theo Điều 2 Luật Trọng tài thương mại 2010, phạm vi tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài bao gồm:</p>
<ul>
<li>Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại;</li>
<li>Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại;</li>
<li>Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được <a href="https://luatlongphan.vn/tham-quyen-cua-trong-tai-thuong-mai-khi-giai-quyet-tranh-chap" data-wpel-link="internal">giải quyết bằng Trọng tài</a>.</li>
</ul>
<p>Đặc điểm cần đặc biệt lưu ý là phán quyết trọng tài mang tính chung thẩm (Khoản 3 Điều 4 và Khoản 2 Điều 61 Luật Trọng tài thương mại 2010), có hiệu lực kể từ ngày ban hành và không chịu sự xét xử theo cấp phúc thẩm hay giám đốc thẩm như tại hệ thống Tòa án. Do đó, việc chuẩn bị kỹ lưỡng hồ sơ, chứng cứ và chiến lược tố tụng ngay từ giai đoạn đầu có ý nghĩa quyết định hơn nhiều so với tố tụng dân sự thông thường</p>
<p>Khi tranh chấp đã có thỏa thuận trọng tài hợp lệ, Tòa án phải từ chối thụ lý nếu một bên khởi kiện tại Tòa án, trừ trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc không thể thực hiện được. Các bên cũng có quyền tự chọn Trọng tài viên giải quyết vụ việc của mình, khác với việc phân công thẩm phán ngẫu nhiên tại Tòa án.</p>
<h3>Vai trò và quy trình tố tụng của VIAC</h3>
<p>VIAC vận hành theo Quy tắc tố tụng trọng tài riêng do Trung tâm ban hành, hiện hành là bản có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, áp dụng cho các vụ tranh chấp có thỏa thuận giải quyết tại VIAC hoặc thỏa thuận áp dụng Quy tắc này. <a href="https://luatlongphan.vn/dieu-kien-gop-nhieu-vu-tranh-chap-thanh-mot-theo-quy-tac-to-tung-viac" data-wpel-link="internal">Quy tắc VIAC</a> quy định hai loại thủ tục tố tụng song song: Thủ tục thông thường và Thủ tục rút gọn, trong đó Thủ tục rút gọn áp dụng cho các vụ tranh chấp có trị giá dưới mức giới hạn do VIAC công bố hoặc theo thỏa thuận của các bên. Toàn bộ quy trình có thể được thực hiện qua nền tảng quản lý hồ sơ trực tuyến VIAC.eCase, cho phép nộp đơn và tài liệu dưới dạng điện tử.</p>
<h2>Vì sao cần luật sư ngay từ khi soạn thảo điều khoản trọng tài, trước khi có tranh chấp?</h2>
<p>Nhiều doanh nghiệp xem điều khoản trọng tài chỉ là một đoạn văn bản &#8220;sao chép&#8221; từ hợp đồng mẫu mà không rà soát kỹ, trong khi đây chính là nền tảng pháp lý quyết định toàn bộ khả năng giải quyết tranh chấp sau này. Pháp luật trọng tài quy định nhiều căn cứ khiến thỏa thuận trọng tài bị tuyên vô hiệu, phần lớn xuất phát từ lỗi hình thức hoặc nội dung mà một luật sư có kinh nghiệm hoàn toàn có thể phát hiện và phòng tránh ngay từ khâu soạn thảo. Nếu thỏa thuận trọng tài bị vô hiệu, doanh nghiệp buộc phải khởi kiện lại tại Tòa án, kéo dài thời gian và phát sinh thêm chi phí ngoài dự tính.</p>
<h3>Các lỗi soạn thảo điều khoản trọng tài thường gặp</h3>
<p>Theo quy định tại Điều 18 Luật Trọng tài thương mại 2010 (được hướng dẫn chi tiết tại Điều 3 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP), thỏa thuận trọng tài bị vô hiệu trong các trường hợp sau:</p>
<ul>
<li>Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài (Khoản 1);</li>
<li>Người xác lập thỏa thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (Khoản 2);</li>
<li>Người xác lập thỏa thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự (Khoản 3);</li>
<li>Hình thức của thỏa thuận trọng tài không phù hợp với quy định tại Điều 16 Luật này (Khoản 4);</li>
<li>Một trong các bên bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép trong quá trình xác lập thỏa thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận trọng tài đó vô hiệu (Khoản 5);</li>
<li>Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật (Khoản 6).</li>
</ul>
<p>Trong thực tiễn tư vấn, lỗi phổ biến nhất là thỏa thuận trọng tài không rõ ràng/không thể thực hiện được (ví dụ: không nêu tên hoặc nêu sai tên tổ chức trọng tài cụ thể) (Điều 43 Luật Trọng tài thương mại 2010 &amp; Điều 2, Điều 4 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP), dẫn đến việc các bên phải thỏa thuận lại khi tranh chấp đã phát sinh — thời điểm mà thiện chí hợp tác thường không còn.</p>
<h3>Vai trò luật sư trong rà soát và đàm phán điều khoản trọng tài</h3>
<p>Luật sư tư vấn cần rà soát điều khoản trọng tài theo đúng mẫu điều khoản khuyến nghị của VIAC, bổ sung đầy đủ các nội dung tùy chọn quan trọng như số lượng Trọng tài viên, địa điểm trọng tài, luật áp dụng cho hợp đồng và ngôn ngữ trọng tài. Việc bổ sung các nội dung này ngay từ đầu giúp tránh tình huống các bên phải thỏa thuận lại về hình thức hoặc tổ chức trọng tài khi tranh chấp đã phát sinh, thời điểm mà việc đạt được đồng thuận thường khó khăn hơn nhiều. Đối với hợp đồng có yếu tố nước ngoài, luật sư cần tư vấn thêm về việc lựa chọn ngôn ngữ trọng tài và luật áp dụng phù hợp với đối tác.</p>
<figure id="attachment_89708" aria-describedby="caption-attachment-89708" style="width: 1200px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="size-full wp-image-89708" src="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/loi-soan-thao-dieu-khoan-trong-tai.jpg" alt="Các lỗi soạn thảo điều khoản trọng tài khiến thỏa thuận vô hiệu." width="1200" height="800" srcset="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/loi-soan-thao-dieu-khoan-trong-tai.jpg 1200w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/loi-soan-thao-dieu-khoan-trong-tai-400x267.jpg 400w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/loi-soan-thao-dieu-khoan-trong-tai-1024x683.jpg 1024w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/loi-soan-thao-dieu-khoan-trong-tai-768x512.jpg 768w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption id="caption-attachment-89708" class="wp-caption-text">Điều khoản có thể không được công nhận khi sai thẩm quyền, chủ thể, hình thức, ý chí tự nguyện hoặc không xác định rõ tổ chức trọng tài.</figcaption></figure>
<h2>Vai trò của luật sư trong từng giai đoạn tố tụng trọng tài tại VIAC</h2>
<p>Quy trình một vụ việc tại VIAC đi qua nhiều giai đoạn với các thời hạn tố tụng chặt chẽ, phổ biến là 30 ngày, 15 ngày hoặc 7 ngày làm việc tùy từng bước. Nếu doanh nghiệp tự xử lý mà không có luật sư theo dõi sát, việc bỏ lỡ một thời hạn có thể gây bất lợi nghiêm trọng ngay cả khi lý lẽ về nội dung của doanh nghiệp là đúng. Quy tắc VIAC cũng ghi nhận rõ quyền của các bên được trực tiếp tham gia hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người đại diện, đồng thời có quyền mời <a href="https://luatlongphan.vn/co-nen-nho-luat-su-can-thiep-som-de-bao-ve-quyen-va-loi-ich-hop-phap" data-wpel-link="internal">người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp</a> — tức luật sư — tham gia toàn bộ quá trình tố tụng trọng tài.</p>
<h3>Giai đoạn khởi kiện, chọn Trọng tài viên và nộp bản tự bảo vệ</h3>
<p>Đơn khởi kiện gửi tới VIAC phải bảo đảm các nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 30 Luật TTTM 2010 và Điều 7 Quy tắc VIAC 2026 (gồm: tóm tắt nội dung tranh chấp, cơ sở pháp lý, yêu cầu khởi kiện, trị giá tranh chấp, tên người được chọn làm Trọng tài viên,&#8230;); đáng lưu ý, Quy tắc hiện hành còn yêu cầu công khai thông tin về thỏa thuận tài trợ tố tụng nếu có, đây là điểm mới so với quy định của Luật Trọng tài thương mại.</p>
<p>Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Đơn khởi kiện và thông báo từ VIAC (Khoản 1 Điều 35 Luật TTTM 2010; Điều 9 Quy tắc VIAC 20226), Bị đơn phải gửi Bản tự bảo vệ và chọn Trọng tài viên (hoặc yêu cầu Chủ tịch VIAC chỉ định Trọng tài viên). Việc chọn Trọng tài viên phải thực hiện đúng thời hạn ngay cả khi Bị đơn đang phản đối thẩm quyền trọng tài.</p>
<p>Trường hợp Bị đơn cho rằng thỏa thuận trọng tài không tồn tại, vô hiệu hoặc không thể thực hiện được, Bị đơn phải nêu rõ điều này trong Bản tự bảo vệ gửi cho Hội đồng trọng tài trước hoặc tại thời điểm nộp Bản tự bảo vệ (Khoản 1 Điều 43 Luật TTTM 2010; Khoản 2 Điều 9 Quy tắc VIAC).</p>
<p>Nếu Bị đơn không phản đối đúng thời hạn quy định mà vẫn tiến hành tố tụng thì bị coi là mất quyền phản đối cả tại Trọng tài và Tòa án (Điều 13 Luật TTTM 2010; Điều 6 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP).</p>
<h3>Giai đoạn tranh tụng: thu thập chứng cứ và biện pháp khẩn cấp tạm thời</h3>
<p>Theo Điều 25, 26 Quy tắc VIAC và Điều 46, 47, 48, 51 Luật Trọng tài thương mại 2010, các bên có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ cho Hội đồng Trọng tài; Hội đồng Trọng tài cũng có quyền tự mình hoặc theo yêu cầu của một bên trưng cầu giám định, định giá tài sản hoặc tham vấn ý kiến chuyên gia để làm căn cứ giải quyết tranh chấp. Trong trường hợp quyền và lợi ích hợp pháp có nguy cơ bị xâm hại trong khi vụ việc đang được giải quyết, các bên có quyền yêu cầu Hội đồng Trọng tài áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời như cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp, kê biên tài sản, hoặc cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp. Đây là công cụ quan trọng để bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp trong lúc chờ phán quyết, nhưng đòi hỏi phải có đủ chứng cứ chứng minh sự cần thiết áp dụng — công việc mà luật sư có kinh nghiệm tố tụng trọng tài thường đảm nhiệm.</p>
<h3>Giai đoạn phiên họp giải quyết tranh chấp và ra phán quyết</h3>
<p>Theo Quy tắc VIAC, các bên có quyền mời người làm chứng và mời người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp, đồng thời có quyền được đưa ra ý kiến và chất vấn chuyên gia về nội dung báo cáo chuyên gia nếu có. Trước khi xem xét nội dung vụ tranh chấp, Hội đồng Trọng tài phải tự mình xem xét sự tồn tại, hiệu lực của thỏa thuận trọng tài và phạm vi thẩm quyền của mình, kể cả khi không có bên nào khiếu nại về vấn đề này. Phán quyết trọng tài phải được lập bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc phiên họp cuối cùng, có hiệu lực chung thẩm và ràng buộc các bên ngay từ ngày lập — đây là lý do mọi lập luận, chứng cứ cần được trình bày đầy đủ trước khi phiên họp cuối cùng kết thúc, vì sẽ không còn cơ hội bổ sung sau đó (chương VIII Luật TTTM 2010, chương V quy tắc VIAC 2026)</p>
<h2>Các rủi ro tiềm ẩn khi doanh nghiệp không có luật sư tham gia từ đầu</h2>
<p>Hai nhóm rủi ro lớn nhất khi doanh nghiệp tự xử lý tố tụng trọng tài mà không có luật sư đồng hành là mất quyền phản đối do im lặng quá thời hạn luật định, và nguy cơ phán quyết bị yêu cầu hủy sau khi đã tốn nhiều thời gian, chi phí theo đuổi vụ việc. Cả hai rủi ro này đều không liên quan đến việc doanh nghiệp có lý hay không về mặt nội dung tranh chấp, mà xuất phát hoàn toàn từ việc tuân thủ đúng thủ tục tố tụng — đây chính là điểm khác biệt lớn nhất so với tâm lý phổ biến rằng &#8220;trọng tài là phương thức đơn giản, tự làm được&#8221;. Quy tắc VIAC cũng quy định rõ nguyên tắc giới hạn trách nhiệm của Trung tâm và Trọng tài viên đối với các sai sót không cố ý trong quá trình tố tụng, nghĩa là doanh nghiệp không thể &#8220;đổ lỗi&#8221; cho VIAC nếu chính mình bỏ lỡ thủ tục.</p>
<h3>Rủi ro mất quyền phản đối do bỏ lỡ thời hạn tố tụng</h3>
<p>Theo quy định của Điều 13<a href="https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&amp;docid=98345" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="external noopener noreferrer"> Luật Trọng tài thương mại</a>, nếu một bên phát hiện có vi phạm quy định của pháp luật hoặc của thỏa thuận trọng tài mà vẫn tiếp tục tham gia tố tụng và không phản đối trong thời hạn luật định thì mất quyền phản đối tại Trọng tài hoặc Tòa án. Tại Điều 43 Quy tắc VIAC hiện hành cụ thể hóa nguyên tắc này: việc phản đối phải được lập thành văn bản, kèm tài liệu, chứng cứ chứng minh, và phải được đưa ra chậm nhất trước thời điểm Hội đồng Trọng tài tuyên bố phiên họp giải quyết tranh chấp là phiên họp cuối cùng. Nói cách khác, sự im lặng trong quá trình tố tụng đồng nghĩa với việc từ bỏ quyền khiếu nại sau này, dù vi phạm đó có nghiêm trọng đến đâu.</p>
<h3>Rủi ro phán quyết trọng tài bị hủy do vi phạm thủ tục</h3>
<p>Theo quy định của Chương XI Luật Trọng tài thương mại, phán quyết trọng tài có thể bị hủy nếu thành phần <a href="https://luatlongphan.vn/thoi-diem-bi-don-nop-don-kien-lai-cho-hoi-dong-trong-tai" data-wpel-link="internal">Hội đồng Trọng tài</a> hoặc thủ tục tố tụng trọng tài không phù hợp với thỏa thuận của các bên hoặc trái với quy định của pháp luật. Đây là những lỗi mang tính kỹ thuật — không phải lỗi về nội dung tranh chấp — nhưng lại có thể khiến toàn bộ kết quả của một quá trình tố tụng kéo dài nhiều tháng bị vô hiệu, buộc các bên phải giải quyết lại từ đầu. Việc tuân thủ đúng trình tự thành lập Hội đồng Trọng tài và các thời hạn tố tụng theo Quy tắc VIAC do đó không chỉ là thủ tục hành chính, mà là yếu tố quyết định tính hiệu lực cuối cùng của phán quyết.</p>
<figure id="attachment_89709" aria-describedby="caption-attachment-89709" style="width: 1200px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="size-full wp-image-89709" src="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/mat-quyen-phan-doi-trong-tai.jpg" alt="Rủi ro mất quyền phản đối khi bỏ lỡ thời hạn tố tụng." width="1200" height="800" srcset="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/mat-quyen-phan-doi-trong-tai.jpg 1200w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/mat-quyen-phan-doi-trong-tai-400x267.jpg 400w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/mat-quyen-phan-doi-trong-tai-1024x683.jpg 1024w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/mat-quyen-phan-doi-trong-tai-768x512.jpg 768w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption id="caption-attachment-89709" class="wp-caption-text">Bên tranh chấp cần gửi ý kiến phản đối bằng văn bản đúng thời điểm, kèm tài liệu chứng minh để bảo lưu quyền khiếu nại về sau.</figcaption></figure>
<h2>Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp tham gia tố tụng trọng tài thương mại tại VIAC của Long Phan PMT</h2>
<p>Luật Long Phan PMT hỗ trợ doanh nghiệp trong các vụ việc tư vấn và tham gia tố tụng trọng tài thương mại tại VIAC với các công việc sau:</p>
<ul>
<li>Rà soát và soạn thảo điều khoản trọng tài theo mẫu khuyến nghị của VIAC, bổ sung đầy đủ các nội dung về số lượng Trọng tài viên, địa điểm, ngôn ngữ và luật áp dụng.</li>
<li>Đánh giá tính hợp pháp và khả năng thực hiện của thỏa thuận trọng tài trước khi phát sinh tranh chấp hoặc ngay khi tranh chấp xuất hiện.</li>
<li> Soạn thảo Đơn khởi kiện, Bản tự bảo vệ và các văn bản tố tụng khác đảm bảo đúng thời hạn và nội dung theo Quy tắc VIAC.</li>
<li>Tư vấn lựa chọn Trọng tài viên phù hợp với tính chất vụ việc và theo dõi toàn bộ tiến trình tố tụng để không bỏ lỡ thời hạn phản đối.</li>
<li>Đại diện khách hàng tham gia phiên họp giải quyết tranh chấp, thu thập và trình bày chứng cứ trước Hội đồng Trọng tài.</li>
<li>Tư vấn và hỗ trợ thủ tục yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi cần bảo vệ tài sản hoặc quyền lợi trong quá trình tố tụng.</li>
</ul>
<p>Quý khách có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc vui lòng gửi hồ sơ qua email <a href="mailto:pmt@luatlongphan.vn"><strong>pmt@luatlongphan.vn</strong></a> hoặc Zalo<strong> 0939846973.</strong></p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<p>Dưới đây là một số câu hỏi khách hàng thường đặt ra khi tìm hiểu về thủ tục giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại tại VIAC. Các câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo chung, không thay thế cho ý kiến tư vấn cụ thể dựa trên hồ sơ thực tế của từng vụ việc.</p>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">1. Trọng tài thương mại VIAC khác gì so với khởi kiện tại Tòa án?</summary>
<p style="margin-top: 10px; line-height: 1.6;">Khác biệt lớn nhất nằm ở tính chung thẩm của phán quyết trọng tài — theo quy định của khoản 5 Điều 4 Luật Trọng tài thương mại, phán quyết trọng tài có hiệu lực ngay khi ban hành, không có cấp phúc thẩm như tại Tòa án. Việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài cũng được tiến hành không công khai, trừ khi các bên có thỏa thuận khác, giúp bảo mật thông tin kinh doanh tốt hơn. Ngoài ra, các bên có quyền tự chọn Trọng tài viên phù hợp với tính chất chuyên môn của tranh chấp, thay vì phụ thuộc vào việc phân công thẩm phán.</p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">2. Khi nào thỏa thuận trọng tài bị coi là vô hiệu?</summary>
<p style="margin-top: 10px; line-height: 1.6;">Theo quy định của Điều 18 Luật Trọng tài thương mại, thỏa thuận trọng tài bị vô hiệu trong một số trường hợp, phổ biến nhất là khi tranh chấp không thuộc thẩm quyền trọng tài, người xác lập thỏa thuận không có thẩm quyền hoặc năng lực hành vi dân sự, hoặc hình thức thỏa thuận không phù hợp với quy định pháp luật. Trong thực tiễn, lỗi thường gặp nhất là điều khoản trọng tài không nêu rõ tên tổ chức trọng tài cụ thể. Doanh nghiệp nên rà soát kỹ điều khoản trọng tài ngay từ khi soạn thảo hợp đồng để tránh rủi ro này.</p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">3. Nếu bỏ lỡ thời hạn nộp Bản tự bảo vệ thì doanh nghiệp có mất quyền gì không?</summary>
<p style="margin-top: 10px; line-height: 1.6;">Việc không nộp Bản tự bảo vệ đúng thời hạn không làm chấm dứt tố tụng trọng tài — quá trình giải quyết tranh chấp vẫn tiếp tục được tiến hành theo Quy tắc VIAC. Tuy nhiên, nếu Bị đơn muốn phản đối về sự tồn tại, hiệu lực của thỏa thuận trọng tài mà không nêu rõ điều này trong Bản tự bảo vệ đúng thời hạn quy định, Bị đơn sẽ mất quyền phản đối cả tại Trọng tài lẫn tại Tòa án sau này. Đây là lý do doanh nghiệp cần có luật sư theo dõi sát các thời hạn tố tụng ngay từ khi nhận được Thông báo và Đơn khởi kiện.</p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">4. Phán quyết trọng tài của VIAC có thể bị hủy trong trường hợp nào?</summary>
<p style="margin-top: 10px; line-height: 1.6;">Theo quy định của Chương XI Luật Trọng tài thương mại, phán quyết trọng tài có thể bị Tòa án hủy nếu không có thỏa thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu, thành phần Hội đồng Trọng tài hoặc thủ tục tố tụng không phù hợp với thỏa thuận các bên hoặc trái quy định pháp luật, vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền trọng tài, chứng cứ giả mạo, hoặc phán quyết trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam. Bên yêu cầu hủy phán quyết phải nộp đơn trong một thời hạn nhất định kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài. Đây là lý do việc tuân thủ đúng trình tự tố tụng ngay từ đầu quan trọng không kém việc chuẩn bị nội dung, chứng cứ cho vụ việc.</p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">5. Doanh nghiệp có bắt buộc phải thuê luật sư khi tham gia tố tụng trọng tài tại VIAC không?</summary>
<p style="margin-top: 10px; line-height: 1.6;">Pháp luật không bắt buộc các bên phải có luật sư khi tham gia tố tụng trọng tài — các bên hoàn toàn có thể trực tiếp tham gia mà không cần người đại diện. Tuy nhiên, Điều 4 Quy tắc VIAC ghi nhận rõ quyền của các bên được ủy quyền cho người đại diện hoặc mời người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tham gia toàn bộ quá trình tố tụng. Trong thực tiễn, với các thời hạn tố tụng chặt chẽ và hậu quả nghiêm trọng nếu mất quyền phản đối hoặc phán quyết bị hủy, phần lớn doanh nghiệp lựa chọn có luật sư đồng hành để giảm thiểu rủi ro về thủ tục.</p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">6. Chi phí luật sư tư vấn trọng tài thương mại được xác định như thế nào?</summary>
<p style="margin-top: 10px; line-height: 1.6;">Chi phí luật sư thường được xác định dựa trên tính chất phức tạp của vụ việc, trị giá tranh chấp và phạm vi công việc cụ thể mà khách hàng yêu cầu, tách biệt với phí trọng tài phải nộp cho VIAC theo Biểu phí của Trung tâm. Mỗi vụ việc có đặc điểm riêng nên mức phí cụ thể cần được trao đổi trực tiếp sau khi luật sư đã đánh giá sơ bộ hồ sơ. Quý khách có thể gửi thông tin vụ việc để được báo phí cụ thể trước khi quyết định sử dụng dịch vụ.</p>
</details>
<h2>Kết luận</h2>
<p>Tư vấn trọng tài thương mại VIAC không chỉ cần thiết khi tranh chấp đã phát sinh, mà quan trọng hơn là ngay từ giai đoạn soạn thảo điều khoản trọng tài trong hợp đồng — nơi phần lớn rủi ro pháp lý bắt nguồn nhưng lại dễ bị bỏ qua nhất. Với các thời hạn tố tụng chặt chẽ và hậu quả nghiêm trọng nếu bỏ lỡ quyền phản đối hoặc để phán quyết bị hủy, doanh nghiệp cần luật sư đồng hành xuyên suốt quá trình, từ soạn thảo hợp đồng đến khi có phán quyết cuối cùng. <strong>Luật Long Phan PMT</strong> sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá sơ bộ vụ việc và tư vấn phương án tham gia tố tụng trọng tài phù hợp; quý khách có thể liên hệ hotline <a href="tel:1900636387" data-wpel-link="internal"><strong>1900636387</strong></a> để được trao đổi cụ thể.</p>
<div style="background-color: #f8f9fa; border-left: 4px solid #D4AF37; padding: 15px 20px; margin-top: 30px; border-radius: 4px;">
<p style="margin-top: 0; font-weight: bold; font-size: 16px; color: #333;"><img src="https://s.w.org/images/core/emoji/17.0.2/72x72/1f4da.png" alt="📚" class="wp-smiley" style="height: 1em; max-height: 1em;" /> Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:</p>
<ul>
<li>Luật Trọng tài thương mại 2010</li>
<li>Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC), hiệu lực từ 01/7/2026</li>
<li><em><strong>Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.</strong></em></li>
</ul>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatlongphan.vn/tu-van-trong-tai-thuong-mai-viac/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		
		<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/tu-van-trong-tai-thuong-mai-viac-250x250.jpg" />
		<media:content url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/tu-van-trong-tai-thuong-mai-viac.jpg" medium="image">
			<media:title type="html">Tư vấn trọng tài thương mại VIAC</media:title>
			<media:description type="html">Luật sư hỗ trợ doanh nghiệp rà soát thỏa thuận, soạn điều khoản, chuẩn bị chứng cứ và tham gia giải quyết tranh chấp tại VIAC.</media:description>
			<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/tu-van-trong-tai-thuong-mai-viac-250x250.jpg" />
		</media:content>
		<media:content url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/loi-soan-thao-dieu-khoan-trong-tai.jpg" medium="image">
			<media:title type="html">Lỗi soạn thảo điều khoản trọng tài</media:title>
			<media:description type="html">Điều khoản có thể không được công nhận khi sai thẩm quyền, chủ thể, hình thức, ý chí tự nguyện hoặc không xác định rõ tổ chức trọng tài.</media:description>
			<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/loi-soan-thao-dieu-khoan-trong-tai-250x250.jpg" />
		</media:content>
		<media:content url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/mat-quyen-phan-doi-trong-tai.jpg" medium="image">
			<media:title type="html">Mất quyền phản đối trong tố tụng trọng tài</media:title>
			<media:description type="html">Bên tranh chấp cần gửi ý kiến phản đối bằng văn bản đúng thời điểm, kèm tài liệu chứng minh để bảo lưu quyền khiếu nại về sau.</media:description>
			<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/mat-quyen-phan-doi-trong-tai-250x250.jpg" />
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn chi tiết quy trình pháp lý khởi kiện hủy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</title>
		<link>https://luatlongphan.vn/khoi-kien-huy-giay-chung-nhan-dang-ky-doanh-nghiep</link>
					<comments>https://luatlongphan.vn/khoi-kien-huy-giay-chung-nhan-dang-ky-doanh-nghiep#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nguyễn Thị Huyền Trang]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 09 Aug 2026 22:05:48 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tranh Chấp Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Đại diện doanh nghiệp tham gia tố tụng]]></category>
		<category><![CDATA[Đại diện giải quyết tranh chấp thương mại]]></category>
		<category><![CDATA[Đánh giá tính chất vụ việc pháp lý]]></category>
		<category><![CDATA[giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Hỗ trợ đề nghị hiệu đính văn bản]]></category>
		<category><![CDATA[Hỗ trợ thu thập chứng cứ bảo vệ]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn lựa chọn thủ tục tố tụng]]></category>
		<category><![CDATA[tư vấn pháp luật doanh nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn phương án bảo vệ quyền lợi]]></category>
		<category><![CDATA[Tư vấn thủ tục yêu cầu thu hồi]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatlongphan.vn/?p=89690</guid>

					<description><![CDATA[Khởi kiện hủy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Hướng dẫn chi tiết điều kiện, hồ sơ và thẩm quyền từ Luật Long Phan PMT. Tìm hiểu ngay!]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Khởi kiện hủy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</strong> là vấn đề nhiều doanh nghiệp quan tâm khi phát hiện đối tác hoặc chính doanh nghiệp mình được cấp giấy chứng nhận không đúng quy định pháp luật. Trên thực tế, không ít doanh nghiệp nộp đơn với yêu cầu &#8220;hủy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp&#8221; nhưng bị Tòa án yêu cầu xác định lại đối tượng khởi kiện, gây mất thời gian và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. <strong>Luật Long Phan PMT</strong> phân tích bài viết dưới đây dựa trên hướng dẫn mới nhất của Tòa án nhân dân tối cao tại Công văn số 250/TANDTC-PC ngày 28/4/2026, giúp doanh nghiệp xác định đúng quy trình pháp lý và tránh rủi ro phát sinh từ <a href="https://luatlongphan.vn/tu-van-phap-luat/luat-doanh-nghiep/giai-quyet-tranh-chap-doanh-nghiep" data-wpel-link="internal">tranh chấp doanh nghiệp</a> liên quan đến giấy chứng nhận đăng ký.</p>
<figure id="attachment_89691" aria-describedby="caption-attachment-89691" style="width: 1200px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="size-full wp-image-89691" src="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/khoi-kien-huy-giay-dang-ky.jpg" alt="Khởi kiện hủy Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và xác định đối tượng khởi kiện" width="1200" height="630" srcset="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/khoi-kien-huy-giay-dang-ky.jpg 1200w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/khoi-kien-huy-giay-dang-ky-400x210.jpg 400w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/khoi-kien-huy-giay-dang-ky-1024x538.jpg 1024w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/khoi-kien-huy-giay-dang-ky-768x403.jpg 768w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption id="caption-attachment-89691" class="wp-caption-text">Việc xác định đúng bản chất pháp lý, đối tượng khởi kiện và thời hiệu giúp doanh nghiệp lựa chọn hướng xử lý phù hợp.</figcaption></figure>
<div class="key-takeaways-box" style="background-color: #f8f9fa; padding: 15px 20px; border-left: 4px solid #D4AF37; border-radius: 4px; margin-bottom: 24px; box-shadow: 0 1px 3px rgba(0,0,0,0.05);">
<p style="margin-top: 0; margin-bottom: 12px; font-size: 16px; color: #333333; font-weight: bold;">Lưu ý pháp lý quan trọng:</p>
<ul>
<li>Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải là quyết định hành chính và không thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao.</li>
<li>Khi phát hiện giấy chứng nhận sai thông tin hoặc cấp không đúng quy định, doanh nghiệp có thể đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính, thu hồi hoặc khởi kiện hành vi hành chính cấp giấy chứng nhận.</li>
<li>Đối tượng khởi kiện đúng trong vụ án hành chính là hành vi hành chính của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, không phải bản thân tờ giấy chứng nhận.</li>
<li>Xác định sai đối tượng khởi kiện có thể khiến doanh nghiệp mất thời gian sửa đổi đơn hoặc bỏ lỡ thời hiệu khởi kiện 01 năm.</li>
</ul>
</div>
<h2>Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được hiệu đính, thu hồi trong trường hợp nào?</h2>
<p>Trước khi bàn đến việc khởi kiện, doanh nghiệp cần hiểu rõ bản chất của <a href="https://luatlongphan.vn/giay-chung-nhan-dang-ky-doanh-nghiep" data-wpel-link="internal">giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</a> và các cơ chế xử lý sẵn có khi giấy chứng nhận có sai sót. Pháp luật doanh nghiệp hiện hành đã thiết kế hai cơ chế riêng biệt: hiệu đính khi thông tin sai lệch đơn thuần, và thu hồi khi việc cấp giấy chứng nhận vi phạm quy định pháp luật. Việc phân biệt đúng hai cơ chế này là bước đầu tiên giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng hướng xử lý, tránh khởi kiện khi vấn đề có thể giải quyết nhanh hơn qua con đường hành chính.</p>
<h3>Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì ?</h3>
<p>Theo quy định tại khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản ghi nhận thông tin đăng ký doanh nghiệp do Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp. Đây là văn bản có chức năng ghi nhận thông tin, không phải là quyết định hành chính áp dụng một lần đối với một đối tượng cụ thể theo cách hiểu thông thường của pháp luật tố tụng hành chính. Theo hướng dẫn tại Câu 48 Công văn số 250/TANDTC-PC ngày 28/4/2026 của Tòa án nhân dân tối cao, đây chính là căn cứ để kết luận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải là quyết định hành chính và không thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính. Việc nắm rõ bản chất này giúp doanh nghiệp tránh nhầm lẫn ngay từ bước xác định hướng xử lý.</p>
<h3>Hiệu đính thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi nội dung không chính xác</h3>
<p>Trường hợp nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không chính xác so với hồ sơ đăng ký, doanh nghiệp cần đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện hiệu đính thay vì khởi kiện. Theo quy định tại khoản 1 Điều 77 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi <a href="https://luatlongphan.vn/mau-thong-bao-ve-viec-bo-sung-cap-nhat-thong-tin-dang-ky-doanh-nghiep" data-wpel-link="internal">văn bản đề nghị hiệu đính thông tin</a> đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, cơ quan này cấp lại giấy chứng nhận trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị nếu thông tin là chính xác. Đây là phương án nhanh, không cần thông qua Tòa án, phù hợp với các lỗi mang tính kỹ thuật, không liên quan đến tính hợp pháp của việc cấp giấy chứng nhận.</p>
<h3>Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi cấp không đúng quy định</h3>
<p>Trường hợp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp không đúng quy định pháp luật, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 212 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 69 Nghị định số 68/2025/NĐ-CP.</p>
<p>Cụ thể, theo điểm a khoản 1 Điều 212, doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận nếu nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo. Theo điểm b, giấy chứng nhận bị thu hồi nếu doanh nghiệp do người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 thành lập. Theo điểm c, doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận nếu ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế. Theo điểm d, doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận nếu không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc kể từ khi có yêu cầu bằng văn bản.</p>
<p>Ngoài ra, theo điểm đ, giấy chứng nhận còn có thể bị thu hồi trong các trường hợp khác theo quyết định của Tòa án hoặc đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật. Doanh nghiệp hoặc bên có quyền, lợi ích liên quan có thể chủ động đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện thu hồi khi có căn cứ thuộc một trong các trường hợp trên, trước khi cân nhắc đến việc khởi kiện.</p>
<h2>Xác định đúng đối tượng khởi kiện khi muốn &#8220;hủy&#8221; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</h2>
<p>Đây là phần quan trọng nhất của bài viết, giải quyết trực tiếp nhầm lẫn phổ biến của doanh nghiệp khi soạn đơn khởi kiện. Theo hướng dẫn tại Câu 48 Công văn số 250/TANDTC-PC ngày 28/4/2026, căn cứ các quy định về hiệu đính và thu hồi nêu trên, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải là quyết định hành chính và không thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính. Khi phát hiện giấy chứng nhận không chính xác hoặc được cấp không đúng quy định, doanh nghiệp có quyền đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện hiệu đính, cấp đổi, thu hồi theo thẩm quyền, hoặc khởi kiện đối với hành vi hành chính của Cơ quan đăng ký kinh doanh trong việc cấp giấy chứng nhận. Ba hướng xử lý cụ thể được phân tích ở các phần dưới đây.</p>
<h3>Vì sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính</h3>
<p>Theo thực tiễn áp dụng được TANDTC ghi nhận tại Câu 48 Công văn 250/TANDTC-PC, pháp luật doanh nghiệp đã thiết kế sẵn cơ chế nội bộ (hiệu đính, thu hồi) để xử lý giấy chứng nhận sai hoặc trái quy định, nên bản thân tờ giấy chứng nhận không được xác định là quyết định hành chính độc lập để khởi kiện. Điều này khác với cách hiểu phổ biến trước đây khi nhiều doanh nghiệp mặc định giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũng là một loại quyết định hành chính cá biệt như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó, khi soạn <a href="https://luatlongphan.vn/khoi-kien-doanh-nghiep-ngung-hoat-dong" data-wpel-link="internal">đơn khởi kiện</a>, doanh nghiệp cần lưu ý không ghi yêu cầu khởi kiện là &#8220;hủy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp&#8221;.</p>
<h3>Khởi kiện đúng đối tượng: hành vi hành chính trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</h3>
<p>Khi doanh nghiệp không đồng ý với việc cấp giấy chứng nhận và muốn giải quyết qua con đường tố tụng, hướng đi đúng là khởi kiện hành vi hành chính của Cơ quan đăng ký kinh doanh trong việc cấp giấy chứng nhận, thay vì khởi kiện bản thân giấy chứng nhận. Theo khoản 9 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2015, người bị kiện là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện. Như vậy, trong trường hợp này, <strong>người bị kiện là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh</strong> đã thực hiện hành vi cấp giấy chứng nhận.</p>
<p>Theo quy định tại Điều 30 Luật Tố tụng hành chính 2015 về khiếu kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, khiếu kiện hành vi hành chính này thuộc thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng hành chính. Vì vậy, theo hướng dẫn tại Câu 48 Công văn 250/TANDTC-PC, trường hợp người khởi kiện yêu cầu hủy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Tòa án cần xác định đúng đối tượng khởi kiện của vụ án là <strong>khiếu kiện hành vi hành chính trong việc cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</strong></p>
<h3>Đề nghị hiệu đính, cấp đổi, thu hồi theo thủ tục hành chính trước khi khởi kiện</h3>
<p>Trước khi quyết định khởi kiện ra Tòa án, doanh nghiệp nên cân nhắc phương án đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh <a href="https://luatlongphan.vn/giay-de-nghi-hieu-dinh-thong-tin-trong-dang-ky-doanh-nghiep" data-wpel-link="internal">hiệu đính</a>, cấp đổi hoặc thu hồi giấy chứng nhận theo thẩm quyền, vì đây là phương án nhanh, chi phí thấp, và đã được TANDTC gợi mở tại Câu 48 Công văn 250/TANDTC-PC như một lựa chọn song song với khởi kiện. Phương án này đặc biệt phù hợp khi căn cứ vi phạm rõ ràng (ví dụ hồ sơ giả mạo có thể chứng minh ngay) và không cần đến sự can thiệp của Tòa án. Doanh nghiệp chỉ nên cân nhắc khởi kiện khi Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết đề nghị, giải quyết không thỏa đáng, hoặc khi doanh nghiệp cần một phán quyết có giá trị pháp lý ràng buộc.</p>
<figure id="attachment_89692" aria-describedby="caption-attachment-89692" style="width: 1200px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="size-full wp-image-89692" src="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/quy-trinh-khoi-kien-giay-chung-nhan.jpg" alt="Quy trình khởi kiện hủy Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp" width="1200" height="800" srcset="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/quy-trinh-khoi-kien-giay-chung-nhan.jpg 1200w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/quy-trinh-khoi-kien-giay-chung-nhan-400x267.jpg 400w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/quy-trinh-khoi-kien-giay-chung-nhan-1024x683.jpg 1024w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/quy-trinh-khoi-kien-giay-chung-nhan-768x512.jpg 768w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption id="caption-attachment-89692" class="wp-caption-text">Quy trình xử lý gồm rà soát biện pháp hành chính, xác định hành vi bị kiện, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục tại Tòa án.</figcaption></figure>
<h2>Điều Kiện Và Căn Cứ Khởi Kiện Hành Vi Hành Chính Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp</h2>
<p>Sau khi xác định đúng đối tượng khởi kiện là hành vi hành chính, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ điều kiện về chủ thể, căn cứ chứng minh và thời hiệu trước khi nộp đơn. Ba yếu tố này quyết định trực tiếp việc đơn khởi kiện có được Tòa án thụ lý hay không. Phần dưới đây phân tích cụ thể từng yếu tố theo quy định của Luật Tố tụng hành chính 2015.</p>
<h3>Chủ thể có quyền khởi kiện</h3>
<p>Chủ thể có quyền khởi kiện là doanh nghiệp hoặc cá nhân, tổ chức có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm trực tiếp bởi hành vi cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo Điều 115 Luật Tố tụng hành chính 2015.</p>
<p>Ngoài ra, theo hướng dẫn tại Câu 48 Công văn 250/TANDTC-PC, việc xác định đúng người bị kiện là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cũng đồng thời giúp xác định đúng phạm vi chủ thể có quyền khởi kiện tương ứng với hành vi hành chính cụ thể bị khiếu kiện.</p>
<h3>Căn cứ, tài liệu chứng minh hành vi cấp Giấy chứng nhận trái pháp luật</h3>
<p>Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ tài liệu, chứng cứ để chứng minh hành vi cấp giấy chứng nhận trái pháp luật trước khi nộp đơn khởi kiện, bao gồm:</p>
<ul>
<li aria-level="1"><a href="https://luatlongphan.vn/thu-tuc-trich-luc-thong-tin-dang-ky-doanh-nghiep-cua-doi-tac" data-wpel-link="internal">Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp</a> gốc đã nộp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.</li>
<li aria-level="1">Biên bản họp, quyết định nội bộ của doanh nghiệp bị nghi ngờ giả mạo (nếu căn cứ khởi kiện liên quan đến hồ sơ giả mạo).</li>
<li aria-level="1">Kết luận giám định chữ ký, con dấu (nếu có tiến hành giám định).</li>
<li aria-level="1">Văn bản trả lời, thông báo của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh liên quan đến vụ việc.</li>
</ul>
<p>Theo điểm a khoản 1 Điều 212 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ giả mạo là một trong những căn cứ phổ biến để xác định giấy chứng nhận được cấp không đúng quy định; trình tự xác định nội dung kê khai giả mạo được thực hiện theo Điều 69 Nghị định số 68/2025/NĐ-CP.</p>
<h3>Thời hiệu khởi kiện cần lưu ý</h3>
<p><a href="https://luatlongphan.vn/cach-tinh-thoi-hieu-khoi-kien-tranh-chap-kinh-doanh-thuong-mai" data-wpel-link="internal">Thời hiệu khởi kiện</a> là yếu tố doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý vì đây là điểm dễ bị bỏ lỡ trong quá trình xác định lại đối tượng khởi kiện. Theo khoản 1, khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015, thời hiệu khởi kiện đối với hành vi hành chính là <strong>01 năm</strong> kể từ ngày người khởi kiện nhận được hoặc biết được hành vi hành chính đó. Do đó, doanh nghiệp cần hành động sớm ngay khi phát hiện vấn đề, tránh để thời gian tìm hiểu, cân nhắc hướng xử lý làm ảnh hưởng đến thời hiệu khởi kiện còn lại.</p>
<h2>Thẩm quyền giải quyết và hồ sơ khởi kiện hủy giấy chứng tại Tòa án có thẩm quyền</h2>
<p>Xác định đúng thẩm quyền và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ là bước tiếp theo sau khi doanh nghiệp đã xác định đúng đối tượng khởi kiện và đủ điều kiện khởi kiện. Việc nộp đơn sai thẩm quyền hoặc thiếu hồ sơ có thể khiến đơn khởi kiện bị trả lại, kéo dài thời gian giải quyết. Phần dưới đây trình bày cụ thể thẩm quyền của Tòa án, thành phần hồ sơ và nghĩa vụ án phí liên quan.</p>
<h3>Thẩm quyền của Tòa án</h3>
<p>Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh là cơ quan nhà nước cấp tỉnh, do đó khiếu kiện hành vi hành chính của cơ quan này thuộc thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm của<strong> Tòa án nhân dân khu vực nơi có Cơ quan đăng ký kinh doanh</strong>. Theo khoản 2 Điều 31 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15), Tòa án nhân dân khu vực giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước từ cấp tỉnh trở xuống trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án.</p>
<p>Có thể thấy, việc xác định đúng thẩm quyền này cũng gắn liền với việc xác định đúng người bị kiện là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo hướng dẫn tại Câu 48 Công văn 250/TANDTC-PC.</p>
<h3>Thành phần hồ sơ khởi kiện</h3>
<p>Hồ sơ khởi kiện cần chuẩn bị bao gồm:</p>
<ul>
<li>Đơn khởi kiện được lập theo <a href="https://docs.google.com/document/d/13gyhHz7Cjl7Jpr9YouPEpzueNRcEdXYW/edit" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="external noopener noreferrer">Mẫu số 01-HC ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐTP</a> ngày 13/01/2017 của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao; trong đơn cần ghi đúng đối tượng khởi kiện là hành vi hành chính của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong việc cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không ghi yêu cầu là &#8220;hủy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp&#8221;.</li>
<li>Tài liệu, chứng cứ chứng minh hành vi hành chính trái pháp luật.</li>
<li>Giấy tờ pháp lý của người khởi kiện (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy tờ tùy thân của người đại diện theo pháp luật).</li>
<li>Văn bản ủy quyền hợp lệ (nếu người nộp đơn không phải là người đại diện theo pháp luật).</li>
</ul>
<p>Theo Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 2015, đơn khởi kiện phải có các nội dung chính theo quy định, trong đó nội dung về đối tượng khởi kiện cần được trình bày chính xác ngay từ đầu để tránh việc Tòa án yêu cầu sửa đổi, bổ sung.</p>
<h3>Án phí, lệ phí và tạm ứng án phí</h3>
<p>Sau khi Tòa án thụ lý đơn khởi kiện, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa án trong thời hạn được ấn định. Mức án phí, lệ phí Tòa án đối với vụ án hành chính hiện hành theo Mục A – Danh mục án phí, lệ phí ban hành theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH12 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án thì mức án phí đối với vụ án hành chính là<strong> 300.000 đồng.</strong></p>
<p><strong><span style="color: #ed1c24;">&gt;&gt;&gt;&gt;Trải nghiệm công cụ tính án phí, tạm ứng án phí miễn phí tại đây</span>: <a href="https://luatlongphan.vn/tra-cuu-an-phi-le-phi-toa-an" data-wpel-link="internal">Công cụ ước tính án phí &amp; lệ phí Tòa án</a></strong></p>
<h2>Quy trình khởi kiện hủy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Tòa án</h2>
<p>Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ điều kiện, hồ sơ và xác định đúng thẩm quyền, doanh nghiệp thực hiện việc khởi kiện theo trình tự sau:</p>
<ol>
<li>Chuẩn bị hồ sơ, xác định đúng đối tượng khởi kiện là hành vi hành chính cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Câu 48 Công văn 250/TANDTC-PC.</li>
<li>Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.</li>
<li>Tòa án xem xét, thụ lý đơn khởi kiện và tổ chức đối thoại giữa các đương sự.</li>
<li>Tòa án tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án hành chính.</li>
<li>Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.</li>
<li>Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên cơ sở quyết định của Tòa án.</li>
</ol>
<p>Theo khoản 5 Điều 69 Nghị định số 68/2025/NĐ-CP, trường hợp nhận được quyết định của Tòa án về việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra quyết định thu hồi trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.</p>
<h2>Hậu quả pháp lý sau khi giấy chứng nhận doanh nghiệp bị thu hồi</h2>
<p>Việc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị thu hồi trên cơ sở quyết định của Tòa án hoặc quyết định của Cơ quan đăng ký kinh doanh kéo theo nhiều hệ quả pháp lý mà doanh nghiệp cần chủ động chuẩn bị phương án ứng phó. Hai nhóm hệ quả doanh nghiệp cần quan tâm là nghĩa vụ giải thể và tác động đến các giao dịch đã xác lập trước đó.</p>
<h3>Hệ quả đối với doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận</h3>
<p>Sau khi nhận được quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện<a href="https://luatlongphan.vn/giai-the-doanh-nghiep" data-wpel-link="internal"> thủ tục giải thể</a> theo quy định. Theo khoản 7 Điều 69 Nghị định số 68/2025/NĐ-CP, sau khi nhận được quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục giải thể theo quy định tại Điều 209 Luật Doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần chủ động thanh toán các nghĩa vụ tài chính, quyền lợi người lao động và các bên liên quan trong quá trình giải thể để tránh phát sinh tranh chấp mới.</p>
<h3>Ảnh hưởng đến giao dịch, hợp đồng đã xác lập trước khi bị thu hồi</h3>
<p>Theo thực tiễn áp dụng pháp luật dân sự, các giao dịch, hợp đồng được doanh nghiệp xác lập hợp pháp với bên thứ ba trước thời điểm giấy chứng nhận bị thu hồi thường vẫn được xem xét bảo vệ theo nguyên tắc bảo vệ người thứ ba ngay tình, tuy nhiên mức độ bảo vệ cụ thể cần xem xét theo từng trường hợp và từng loại giao dịch. Nội dung này cần luật sư kiểm tra, đối chiếu quy định cụ thể của Bộ luật Dân sự hiện hành trước khi tư vấn áp dụng cho từng vụ việc.</p>
<h2>Rủi ro doanh nghiệp cần lưu ý khi khởi kiện hủy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</h2>
<p>Bên cạnh việc nắm rõ quy trình, doanh nghiệp cần lường trước một số rủi ro thực tiễn có thể phát sinh trong quá trình khởi kiện để chủ động phòng ngừa. Các rủi ro dưới đây đều xuất phát từ chính những nhầm lẫn phổ biến đã được TANDTC chỉ ra tại Câu 48 <a href="https://hochiminhcity.toaan.gov.vn/webcenter/portal/tatc/chi-tiet-chi-dao-dieu-hanh?dDocName=TAND375738" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="external noopener noreferrer">Công văn 250/TANDTC-PC.</a></p>
<h3>Rủi ro ghi sai yêu cầu khởi kiện là &#8220;hủy Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp&#8221;</h3>
<p>Đây là rủi ro phổ biến nhất, đúng với tình huống mà Câu 48 Công văn 250/TANDTC-PC giải đáp. Nếu đơn khởi kiện ghi yêu cầu là &#8220;hủy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp&#8221; thay vì khởi kiện hành vi hành chính, Tòa án cần xác định lại đối tượng khởi kiện của vụ án, có thể dẫn đến việc yêu cầu người khởi kiện sửa đổi, bổ sung đơn theo Điều 122 Luật Tố tụng hành chính 2015, làm kéo dài thời gian giải quyết vụ án.</p>
<h3>Rủi ro về thời hiệu khởi kiện</h3>
<p>Việc mất thời gian xác định lại đối tượng khởi kiện hoặc chờ đợi kết quả giải quyết đề nghị hiệu đính, thu hồi trước khi khởi kiện có thể khiến doanh nghiệp tiệm cận hoặc vượt quá thời hiệu khởi kiện 01 năm theo khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015. Vì vậy, doanh nghiệp nên tính toán thời gian dự kiến xử lý song song với thời hiệu còn lại để có phương án dự phòng phù hợp.</p>
<h3>Rủi ro ảnh hưởng đến quyền lợi bên thứ ba ngay tình</h3>
<p>Việc khởi kiện dẫn đến thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của các đối tác đã giao dịch với doanh nghiệp trước đó. Do đó, doanh nghiệp nên đánh giá trước tác động này để có phương án xử lý phù hợp, tránh phát sinh thêm tranh chấp doanh nghiệp mới trong quá trình giải quyết vụ việc chính.</p>
<figure id="attachment_89693" aria-describedby="caption-attachment-89693" style="width: 1200px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="size-full wp-image-89693" src="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/xu-ly-giay-dang-ky-sai.jpg" alt="Hướng xử lý Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không đúng quy định" width="1200" height="800" srcset="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/xu-ly-giay-dang-ky-sai.jpg 1200w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/xu-ly-giay-dang-ky-sai-400x267.jpg 400w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/xu-ly-giay-dang-ky-sai-1024x683.jpg 1024w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/xu-ly-giay-dang-ky-sai-768x512.jpg 768w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption id="caption-attachment-89693" class="wp-caption-text">Tùy tính chất vụ việc, doanh nghiệp có thể đề nghị hiệu đính, thu hồi hoặc lựa chọn thủ tục tố tụng phù hợp để bảo vệ quyền lợi.</figcaption></figure>
<h2>Dịch vụ luật sư hỗ trợ khởi kiện liên quan đến giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Luật Long Phan PMT</h2>
<p>Luật Long Phan PMT hỗ trợ doanh nghiệp trong các vụ việc liên quan đến giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị cấp sai hoặc trái quy định với các công việc sau:</p>
<ul>
<li>Rà soát hồ sơ vụ việc và xác định đúng đối tượng khởi kiện theo quy định hiện hành.</li>
<li>Đánh giá căn cứ, tài liệu chứng minh hành vi cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trái pháp luật.</li>
<li>Tư vấn phương án đề nghị hiệu đính, thu hồi theo thủ tục hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính phù hợp với từng vụ việc.</li>
<li>Soạn thảo đơn khởi kiện đúng đối tượng, đúng thẩm quyền Tòa án.</li>
<li>Đại diện doanh nghiệp làm việc với Tòa án và Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong quá trình giải quyết vụ việc.</li>
</ul>
<p>Quý doanh nghiệp có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc vui lòng gửi hồ sơ qua email <a href="mailto:pmt@luatlongphan.vn"><strong>pmt@luatlongphan.vn</strong></a> hoặc Zalo <strong>0939846973.</strong></p>
<h2>Câu hỏi thường gặp về khởi kiện yêu cầu tòa án hủy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</h2>
<p>Dưới đây là một số câu hỏi doanh nghiệp thường đặt ra khi tìm hiểu về việc khởi kiện hủy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các câu trả lời được xây dựng dựa trên hướng dẫn tại Công văn số 250/TANDTC-PC ngày 28/4/2026 của Tòa án nhân dân tối cao cùng các quy định pháp luật doanh nghiệp và tố tụng hành chính hiện hành.</p>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">1. Có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án hủy Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không?</summary>
<p style="margin-top: 10px; line-height: 1.6;">Không thể khởi kiện với yêu cầu trực tiếp là &#8220;hủy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp&#8221;, vì theo hướng dẫn tại Câu 48 Công văn số 250/TANDTC-PC ngày 28/4/2026, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải là quyết định hành chính và không thuộc đối tượng khởi kiện vụ án hành chính. Doanh nghiệp cần xác định đúng đối tượng khởi kiện là hành vi hành chính của Cơ quan đăng ký kinh doanh trong việc cấp giấy chứng nhận. Đây là điểm khác biệt quan trọng doanh nghiệp cần lưu ý ngay từ khi soạn đơn khởi kiện.</p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị cấp sai thì xử lý bằng cách nào trước tiên?</summary>
<p style="margin-top: 10px; line-height: 1.6;">Doanh nghiệp nên ưu tiên đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hiệu đính hoặc thu hồi theo thẩm quyền trước khi cân nhắc khởi kiện. Theo khoản 1 Điều 77 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, trường hợp sai thông tin được xử lý bằng hiệu đính trong 03 ngày làm việc; theo khoản 1 Điều 212 Luật Doanh nghiệp 2020, trường hợp cấp không đúng quy định được xử lý bằng thu hồi. Đây là phương án nhanh và tiết kiệm chi phí hơn so với khởi kiện.</p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">3. Ai là người bị kiện trong vụ án hành chính liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?</summary>
<p style="margin-top: 10px; line-height: 1.6;">Người bị kiện là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh đã thực hiện hành vi cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị khiếu kiện. Căn cứ được xác định theo khoản 9 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2015 về định nghĩa người bị kiện, kết hợp với hướng dẫn tại Câu 48 Công văn 250/TANDTC-PC về việc xác định đúng đối tượng khởi kiện là hành vi hành chính.</p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">4. Thời hiệu khởi kiện hành vi hành chính cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là bao lâu?</summary>
<p style="margin-top: 10px; line-height: 1.6;">Theo khoản 1, khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015, thời hiệu khởi kiện là 01 năm kể từ ngày người khởi kiện nhận được hoặc biết được hành vi hành chính. Doanh nghiệp cần hành động sớm để tránh việc thời gian xác định lại đối tượng khởi kiện làm ảnh hưởng đến thời hiệu này.</p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">5. Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết khiếu kiện hành vi hành chính cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?</summary>
<p style="margin-top: 10px; line-height: 1.6;">Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm. Căn cứ theo khoản 3 Điều 32 Luật Tố tụng hành chính 2015, khiếu kiện hành vi hành chính của cơ quan nhà nước cấp tỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp tỉnh trên cùng phạm vi địa giới hành chính.</p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">6. Sau khi có bản án của Tòa án, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được xử lý thế nào?</summary>
<p style="margin-top: 10px; line-height: 1.6;">Sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên cơ sở quyết định đó. Theo khoản 5 Điều 69 Nghị định số 68/2025/NĐ-CP, việc ra quyết định thu hồi được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận được quyết định của Tòa án.</p>
</details>
<h2>Kết luận</h2>
<p>Khởi kiện hủy giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp xác định đúng đối tượng khởi kiện ngay từ đầu, thay vì yêu cầu Tòa án &#8220;hủy&#8221; trực tiếp giấy chứng nhận như cách hiểu thông thường. Theo hướng dẫn tại Câu 48 Công văn số 250/TANDTC-PC ngày 28/4/2026 của Tòa án nhân dân tối cao, đối tượng khởi kiện đúng là hành vi hành chính của Cơ quan đăng ký kinh doanh trong việc cấp giấy chứng nhận, và doanh nghiệp cũng có thể lựa chọn phương án hiệu đính, thu hồi theo thủ tục hành chính trước khi khởi kiện. <strong>Luật Long Phan PMT</strong> sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp rà soát hồ sơ, xác định đúng hướng xử lý và đại diện tham gia tố tụng khi cần thiết. Quý doanh nghiệp cần tư vấn cụ thể có thể liên hệ hotline <a href="tel:1900636387" data-wpel-link="internal"><strong>1900636387</strong></a> để được hỗ trợ kịp thời.</p>
<div style="background-color: #f8f9fa; border-left: 4px solid #D4AF37; padding: 15px 20px; margin-top: 30px; border-radius: 4px;">
<p style="margin-top: 0; font-weight: bold; font-size: 16px; color: #333;"><img src="https://s.w.org/images/core/emoji/17.0.2/72x72/1f4da.png" alt="📚" class="wp-smiley" style="height: 1em; max-height: 1em;" /> Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:</p>
<ul>
<li>Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung 2025)</li>
<li>Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025</li>
<li>Nghị định số 68/2025/NĐ-CP</li>
<li>Luật Tố tụng hành chính 2015</li>
<li>Công văn số 250/TANDTC-PC ngày 28/4/2026 của Tòa án nhân dân tối cao — hướng dẫn xác định đối tượng khởi kiện trong vụ án hành chính yêu cầu hủy Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</li>
<li><em><strong>Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.</strong></em></li>
</ul>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatlongphan.vn/khoi-kien-huy-giay-chung-nhan-dang-ky-doanh-nghiep/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		
		<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/khoi-kien-huy-giay-dang-ky-250x250.jpg" />
		<media:content url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/khoi-kien-huy-giay-dang-ky.jpg" medium="image">
			<media:title type="html">Khởi kiện hủy Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</media:title>
			<media:description type="html">Việc xác định đúng bản chất pháp lý, đối tượng khởi kiện và thời hiệu giúp doanh nghiệp lựa chọn hướng xử lý phù hợp.</media:description>
			<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/khoi-kien-huy-giay-dang-ky-250x250.jpg" />
		</media:content>
		<media:content url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/quy-trinh-khoi-kien-giay-chung-nhan.jpg" medium="image">
			<media:title type="html">Quy trình khởi kiện Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</media:title>
			<media:description type="html">Quy trình xử lý gồm rà soát biện pháp hành chính, xác định hành vi bị kiện, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục tại Tòa án.</media:description>
			<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/quy-trinh-khoi-kien-giay-chung-nhan-250x250.jpg" />
		</media:content>
		<media:content url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/xu-ly-giay-dang-ky-sai.jpg" medium="image">
			<media:title type="html">Hướng xử lý Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sai</media:title>
			<media:description type="html">Tùy tính chất vụ việc, doanh nghiệp có thể đề nghị hiệu đính, thu hồi hoặc lựa chọn thủ tục tố tụng phù hợp để bảo vệ quyền lợi.</media:description>
			<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/xu-ly-giay-dang-ky-sai-250x250.jpg" />
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>Bản án hình sự phúc thẩm số 44/2024/HS-PT của Tòa án nhân dân cấp cao tại TP.HCM ngày 22/01/2024</title>
		<link>https://luatlongphan.vn/ban-an-hinh-su-phuc-tham-so-44-2024-hs-pt-cua-toa-an-nhan-dan-cap-cao-tai-tp-hcm-ngay-22-01-2024</link>
					<comments>https://luatlongphan.vn/ban-an-hinh-su-phuc-tham-so-44-2024-hs-pt-cua-toa-an-nhan-dan-cap-cao-tai-tp-hcm-ngay-22-01-2024#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Công Ty Luật Long Phan PMT]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 08 Aug 2026 10:51:18 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Văn Bản Pháp Luật]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatlongphan.vn/?p=89686</guid>

					<description><![CDATA[]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="pdfjs-fullscreen"><a href="https://luatlongphan.vn/wp-content/plugins/pdfjs-viewer-shortcode/pdfjs/web/viewer.php?file=https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/BAN-AN-44_2024_HS-PT_HCM.pdf&#038;attachment_id=89687&#038;dButton=true&#038;pButton=true&#038;oButton=false&#038;sButton=true&#038;editButtons=true&#038;v=3.1.1&#038;_wpnonce=071c467fc9#zoom=auto&#038;pagemode=none" aria-label="Open PDF in fullscreen mode" data-wpel-link="internal">View Fullscreen</a></div><a href="#pdfjs-viewer-skip" class="screen-reader-text">Skip to PDF content</a><div role="region" aria-label="PDF Viewer" id="pdfjs-viewer-skip"><iframe width="100%" height="800px" src="https://luatlongphan.vn/wp-content/plugins/pdfjs-viewer-shortcode/pdfjs/web/viewer.php?file=https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/BAN-AN-44_2024_HS-PT_HCM.pdf&#038;attachment_id=89687&#038;dButton=true&#038;pButton=true&#038;oButton=false&#038;sButton=true&#038;editButtons=true&#038;v=3.1.1&#038;_wpnonce=071c467fc9#zoom=auto&#038;pagemode=none" title="PDF document: BAN-AN-44_2024_HS-PT_HCM.pdf" aria-label="PDF document: BAN-AN-44_2024_HS-PT_HCM.pdf" class="pdfjs-iframe" tabindex="0" loading="lazy" style="max-width: 100%;"></iframe></div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatlongphan.vn/ban-an-hinh-su-phuc-tham-so-44-2024-hs-pt-cua-toa-an-nhan-dan-cap-cao-tai-tp-hcm-ngay-22-01-2024/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		
	</item>
		<item>
		<title>Công văn số 281/TANDTC-V1 về việc rút kinh nghiệm chung của Tòa án nhân dân tối cao ngày 06/08/2026</title>
		<link>https://luatlongphan.vn/cong-van-so-281-tandtc-v1-ve-viec-rut-kinh-nghiem-chung-cua-toa-an-nhan-dan-toi-cao-ngay-06-08-2026</link>
					<comments>https://luatlongphan.vn/cong-van-so-281-tandtc-v1-ve-viec-rut-kinh-nghiem-chung-cua-toa-an-nhan-dan-toi-cao-ngay-06-08-2026#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Công Ty Luật Long Phan PMT]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 08 Aug 2026 10:03:31 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Văn Bản Pháp Luật]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatlongphan.vn/?p=89682</guid>

					<description><![CDATA[]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="pdfjs-fullscreen"><a href="https://luatlongphan.vn/wp-content/plugins/pdfjs-viewer-shortcode/pdfjs/web/viewer.php?file=https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/06.08.2026-CV-SO-281-TANDTC.pdf&#038;attachment_id=89683&#038;dButton=true&#038;pButton=true&#038;oButton=false&#038;sButton=true&#038;editButtons=true&#038;v=3.1.1&#038;_wpnonce=d9c83f7a2c#zoom=auto&#038;pagemode=none" aria-label="Open PDF in fullscreen mode" data-wpel-link="internal">View Fullscreen</a></div><a href="#pdfjs-viewer-skip" class="screen-reader-text">Skip to PDF content</a><div role="region" aria-label="PDF Viewer" id="pdfjs-viewer-skip"><iframe width="100%" height="800px" src="https://luatlongphan.vn/wp-content/plugins/pdfjs-viewer-shortcode/pdfjs/web/viewer.php?file=https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/06.08.2026-CV-SO-281-TANDTC.pdf&#038;attachment_id=89683&#038;dButton=true&#038;pButton=true&#038;oButton=false&#038;sButton=true&#038;editButtons=true&#038;v=3.1.1&#038;_wpnonce=d9c83f7a2c#zoom=auto&#038;pagemode=none" title="PDF document: 06.08.2026-CV-SO-281-TANDTC.pdf" aria-label="PDF document: 06.08.2026-CV-SO-281-TANDTC.pdf" class="pdfjs-iframe" tabindex="0" loading="lazy" style="max-width: 100%;"></iframe></div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatlongphan.vn/cong-van-so-281-tandtc-v1-ve-viec-rut-kinh-nghiem-chung-cua-toa-an-nhan-dan-toi-cao-ngay-06-08-2026/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		
	</item>
		<item>
		<title>Case study: Bài học pháp lý từ vụ tòa án tăng án phúc thẩm tội tàng trữ ma túy dưới 0,5 gam</title>
		<link>https://luatlongphan.vn/tang-an-phuc-tham-toi-tang-tru-ma-tuy</link>
					<comments>https://luatlongphan.vn/tang-an-phuc-tham-toi-tang-tru-ma-tuy#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Phan Mạnh Thăng]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 08 Aug 2026 09:56:09 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Xác định tội danh HS]]></category>
		<category><![CDATA[Áp dụng sai khung hình phạt]]></category>
		<category><![CDATA[Định lượng Methamphetamine]]></category>
		<category><![CDATA[giám định chất ma túy]]></category>
		<category><![CDATA[Kháng nghị của Viện kiểm sát]]></category>
		<category><![CDATA[Luật sư bào chữa án ma túy]]></category>
		<category><![CDATA[Tăng án phúc thẩm]]></category>
		<category><![CDATA[Tình tiết giảm nhẹ hình sự]]></category>
		<category><![CDATA[Tội tàng trữ trái phép chất ma túy]]></category>
		<category><![CDATA[xử dưới khung hình phạt]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatlongphan.vn/?p=89677</guid>

					<description><![CDATA[Tăng án phúc thẩm tội tàng trữ ma túy dưới 0,5 gam do sai khung hình phạt. Nhận diện rủi ro cùng Luật Long Phan PMT. Đọc chi tiết tại đây!]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Tăng án phúc thẩm tội tàng trữ ma túy</strong> có thể xảy ra khi cấp sơ thẩm áp dụng sai khung hình phạt và Viện kiểm sát kháng nghị hợp lệ theo hướng bất lợi cho bị cáo. Trong vụ án này, 0,2986 gam Methamphetamine vẫn đủ định lượng truy cứu, nhưng cấp sơ thẩm chỉ tuyên 2 năm 3 tháng tù, thấp hơn mức tối thiểu 3 năm. Cấp phúc thẩm sau đó sửa án thành 3 năm 6 tháng tù. Vụ việc cho thấy cần kiểm tra tội tàng trữ ma túy dưới 0,5 gam, thời điểm phạm tội, phiên bản Điều 249, điều kiện xử dưới khung và phạm vi kháng nghị trước khi tham gia tố tụng. <strong>Luật Long Phan PMT</strong> phân tích các rủi ro này qua case study dưới đây trong việc <a href="https://luatlongphan.vn/tu-van-phap-luat/luat-hinh-su/xac-dinh-toi-danh" data-wpel-link="internal">xác định tội danh HS</a>.</p>
<figure id="attachment_89678" aria-describedby="caption-attachment-89678" style="width: 1200px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="size-full wp-image-89678" src="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/tang-an-phuc-tham-ma-tuy.jpg" alt="Tăng án phúc thẩm tội tàng trữ ma túy do áp dụng sai khung hình phạt" width="1200" height="630" srcset="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/tang-an-phuc-tham-ma-tuy.jpg 1200w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/tang-an-phuc-tham-ma-tuy-400x210.jpg 400w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/tang-an-phuc-tham-ma-tuy-1024x538.jpg 1024w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/tang-an-phuc-tham-ma-tuy-768x403.jpg 768w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption id="caption-attachment-89678" class="wp-caption-text">Case study làm rõ định lượng Methamphetamine, khung hình phạt và phạm vi kháng nghị tại cấp phúc thẩm.</figcaption></figure>
<div class="key-takeaways-box" style="background-color: #f8f9fa; padding: 15px 20px; border-left: 4px solid #D4AF37; border-radius: 4px; margin-bottom: 24px; box-shadow: 0 1px 3px rgba(0,0,0,0.05);">
<p style="margin-top: 0; margin-bottom: 12px; font-size: 16px; color: #333333; font-weight: bold;">Lưu ý pháp lý quan trọng:</p>
<ul>
<li>0,2986 gam Methamphetamine vẫn thuộc trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo dữ liệu vụ án</li>
<li>Mức án sơ thẩm 2 năm 3 tháng thấp hơn mức tối thiểu 3 năm của khung hình phạt được áp dụng.</li>
<li>Tòa phúc thẩm chỉ được tăng hình phạt khi có kháng nghị hoặc kháng cáo hợp lệ theo hướng bất lợi cho bị cáo.</li>
<li>Không dùng kết quả xét nghiệm nhanh thay cho kết luận giám định khi cần xác định chất ma túy trong cơ thể.</li>
</ul>
</div>
<h2>Tóm tắt vụ án tàng trữ 0,2986 gam Methamphetamine</h2>
<p>Vụ án cho thấy khối lượng Methamphetamine nhỏ vẫn có thể dẫn đến hình phạt tù nghiêm khắc nếu thuộc ngưỡng truy cứu. Bị cáo bị cấp sơ thẩm tuyên 2 năm 3 tháng tù, sau đó bị cấp phúc thẩm tăng lên 3 năm 6 tháng tù. Nguyên nhân trọng tâm là cấp sơ thẩm áp dụng sai Điều 249 Bộ luật Hình sự đối với hành vi xảy ra ngày 31/7/2025.</p>
<h3>Hành vi phạm tội và vật chứng bị thu giữ</h3>
<p>Khoảng 12 giờ ngày 31/7/2025, bị cáo Nguyễn Ngọc H liên lạc <a href="https://luatlongphan.vn/khung-hinh-phat-toi-mua-ban-trai-phep-chat-ma-tuy" data-wpel-link="internal">mua ma túy đá</a> của một người tên T với giá 200.000 đồng. Sau đó, bị cáo mang chất ma túy về chòi số 4 của quán C để sử dụng.</p>
<p>Bị cáo sử dụng một phần, phần còn lại được cất trong vỏ bao thuốc Jet để tiếp tục sử dụng. Tình tiết này thể hiện mục đích cất giữ, không nhằm mua bán, vận chuyển hoặc sản xuất trái phép chất ma túy. Việc xác định đúng mục đích là điều kiện quan trọng để xem xét tội tàng trữ trái phép chất ma túy theo Điều 249 Bộ luật Hình sự.</p>
<p>Đến 17 giờ 30 cùng ngày, cơ quan Công an kiểm tra hành chính và thu giữ hai nhóm vật chứng. Mẫu m1 là gói tinh thể màu trắng được cất trong bao thuốc Jet. Mẫu m2 là chất tinh thể bám dính trong bộ dụng cụ sử dụng ma túy.</p>
<p>Chất bám dính trong dụng cụ không đương nhiên bị loại khỏi vật chứng. Giá trị của mẫu này phải được xác định thông qua hoạt động thu giữ, bảo quản và giám định theo thủ tục tố tụng.</p>
<h3>Kết quả giám định và quá trình xét xử hai cấp</h3>
<p>Kết luận giám định số 2677/KL-KTHS ngày 13/8/2025 xác định cả hai mẫu vật đều là Methamphetamine. Mẫu m1 có khối lượng 0,2008 gam, còn mẫu m2 có khối lượng 0,0978 gam. Tổng khối lượng được xác định là 0,2986 gam Methamphetamine.</p>
<p>Chất ma túy thuộc trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định. Vì vậy, loại chất và khối lượng dùng để định tội phải dựa trên kết luận giám định, không chỉ dựa vào lời khai hoặc nhận dạng ban đầu, theo khoản 5 Điều 206 Bộ luật Tố tụng hình sự.</p>
<p>Ngày 16/01/2026, <a href="https://css.viber.com/?udid=b1d22df344eb6c557d5209a451404c891defe843&amp;url=https://luatlongphan.vn/ban-an-hinh-su-phuc-tham-so-77-2026-hs-pt-cua-toa-an-nhan-dan-tinh-tay-ninh-ngay-27-03-2026" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="external noopener noreferrer">Bản án sơ thẩm số 05/2026/HS-ST của Tòa án nhân dân khu vực 7, tỉnh Tây Ninh</a> tuyên phạt bị cáo 2 năm 3 tháng tù. Sau đó, Viện kiểm sát khu vực 7 kháng nghị theo hướng tăng hình phạt. Thẩm quyền và thời hạn kháng nghị được xem xét theo Điều 336, Điều 337 Bộ luật Tố tụng hình sự.</p>
<p>Ngày 27/3/2026, Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xét xử phúc thẩm tại Bản án số 77/2026/HS-PT. Hội đồng xét xử sửa án sơ thẩm, tăng hình phạt lên 3 năm 6 tháng tù. Việc sửa án theo hướng tăng hình phạt được đặt trong phạm vi điểm b khoản 1 Điều 355 và điểm a khoản 2 Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự.</p>
<h2>Tàng trữ ma túy dưới 0,5 gam có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?</h2>
<p>Tàng trữ ma túy dưới 0,5 gam vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Kết quả phụ thuộc vào loại chất, khối lượng giám định và mục đích cất giữ. Đối với Methamphetamine, khối lượng 0,2986 gam trong vụ án đã vượt ngưỡng truy cứu được áp dụng.</p>
<h3>Phải xác định chính xác loại chất ma túy</h3>
<p>Không thể dùng một ngưỡng định lượng chung cho mọi chất ma túy. Cơ quan tiến hành tố tụng phải xác định chính xác tên chất, khối lượng hoặc thể tích và kết quả của từng mẫu vật.</p>
<p>Trong vụ án, hai mẫu tinh thể đều được kết luận là Methamphetamine. Việc xác định chất ma túy phải dựa trên giám định, không chỉ dựa vào hình dạng <a href="https://luatlongphan.vn/thu-tuc-bo-sung-xem-xet-chung-cu-tai-toa-hinh-su-phuc-tham" data-wpel-link="internal">vật chứng, lời khai</a> hoặc cách gọi phổ thông như “ma túy đá”. Chất ma túy thuộc trường hợp bắt buộc trưng cầu giám định theo khoản 5 Điều 206 Bộ luật Tố tụng hình sự.</p>
<p>Methamphetamine thuộc danh mục chất ma túy do Chính phủ ban hành tại Nghị định số 28/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026. Kết quả giám định là cơ sở để đối chiếu đúng định lượng tại Điều 249 Bộ luật Hình sự.</p>
<h3>Ngưỡng truy cứu đối với Methamphetamine từ 0,1 gam đến dưới 0,5 gam</h3>
<p>Khối lượng nhỏ theo cách hiểu thông thường không đồng nghĩa với việc được miễn trách nhiệm hình sự. Với Methamphetamine, ngưỡng được áp dụng trong vụ án là từ 0,1 gam đến dưới 0,5 gam.</p>
<p>Tổng khối lượng bị cáo tàng trữ là 0,2986 gam. Kết quả đối chiếu được thể hiện như sau: 0,1 gam ≤ 0,2986 gam &lt; 0,5 gam. Hành vi này thuộc khung hình phạt từ 3 năm đến 5 năm tù theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự, được sửa đổi bởi Luật số 86/2025/QH15.</p>
<p>Do đó, việc chỉ dựa vào nhận định “chưa đến 0,5 gam” để cho rằng không cấu thành tội phạm là không phù hợp. Định lượng phải luôn được gắn với đúng loại chất ma túy.</p>
<h3>Mục đích cất giữ quyết định tội danh được áp dụng</h3>
<p>Tội danh không chỉ phụ thuộc vào khối lượng mà còn phụ thuộc mục đích cất giữ. Cơ quan tố tụng phải làm rõ chất ma túy có được giữ nhằm mua bán, vận chuyển, sản xuất hay chỉ để tiếp tục sử dụng hay không.</p>
<p>Trong vụ án, bị cáo khai mua Methamphetamine để sử dụng, đã sử dụng một phần và cất phần còn lại trong bao thuốc Jet. Dữ kiện được xác định theo hướng bị cáo cất giữ trái phép chất ma túy, không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển hoặc sản xuất.</p>
<p>Vì vậy, hành vi được xem xét theo Điều 249 Bộ luật Hình sự. Việc mua ma túy từ người khác để sử dụng không mặc nhiên đồng nghĩa với hành vi mua bán trái phép chất ma túy.</p>
<h2>Thời điểm phạm tội quyết định phiên bản Điều 249 được áp dụng</h2>
<p>Điều 249 BLHS về tội tàng trữ trái phép chất ma túy phải được xác định theo thời điểm thực hiện hành vi phạm tội, không theo ngày khởi tố, truy tố hoặc xét xử. Trong vụ án này, hành vi xảy ra sau khi Luật sửa đổi năm 2025 có hiệu lực. Vì vậy, cơ quan tiến hành tố tụng phải áp dụng quy định mới, thay vì lựa chọn khung hình phạt nhẹ hơn của Luật sửa đổi năm 2017.</p>
<h3>Luật sửa đổi năm 2025 có hiệu lực trước ngày phạm tội</h3>
<p>Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Bị cáo thực hiện hành vi tàng trữ 0,2986 gam Methamphetamine vào ngày 31/7/2025, tức sau thời điểm luật mới có hiệu lực 30 ngày.</p>
<p>Dòng thời gian áp dụng pháp luật được xác định như sau:</p>
<ul>
<li>Ngày 01/7/2025, Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2025 bắt đầu có hiệu lực.</li>
<li>Ngày 31/7/2025, bị cáo thực hiện hành vi tàng trữ trái phép Methamphetamine.</li>
<li>Cơ quan truy tố và xét xử phải áp dụng Điều 249 đã được sửa đổi năm 2025 đối với hành vi này.</li>
</ul>
<p>Việc áp dụng luật mới không xuất phát từ lý do đây là quy định nghiêm khắc hơn. Căn cứ quyết định là quy định đó đã có hiệu lực trước khi hành vi được thực hiện. Nguyên tắc này được xác định theo Điều 2, Điều 4 Bộ luật Hình sự và Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2025 (Luật số 86/2025/QH15).</p>
<p>Do đó, ngày xét xử trong năm 2026 không làm thay đổi phiên bản Điều 249 phải áp dụng. Cơ quan tố tụng phải đối chiếu ngày phạm tội với ngày có hiệu lực của văn bản trước khi xác định điểm, khoản và khung hình phạt.</p>
<h3>Sai sót khi áp dụng Điều 249 theo Luật sửa đổi năm 2017</h3>
<p>Cấp sơ thẩm đã áp dụng sai điều luật có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi. Viện kiểm sát cấp sơ thẩm đề nghị truy tố theo quy định được sửa đổi năm 2017, có khung hình phạt từ 1 năm đến 5 năm tù. Tòa án sơ thẩm không phát hiện sai sót này và tuyên bị cáo 2 năm 3 tháng tù.</p>
<p>Đối với hành vi ngày 31/7/2025, khung hình phạt đang có hiệu lực đối với 0,2986 gam Methamphetamine là từ 3 năm đến 5 năm tù. Ngưỡng và hình phạt này được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự, được sửa đổi bởi Luật số 86/2025/QH15.</p>
<p>Sự khác biệt giữa hai phiên bản thể hiện trực tiếp ở mức thấp nhất của khung hình phạt. Quy định cũ có mức tối thiểu 1 năm tù, trong khi quy định phải áp dụng trong vụ án có mức tối thiểu 3 năm tù. Vì vậy, mức án 2 năm 3 tháng chỉ phù hợp với cách áp dụng luật cũ, nhưng thấp hơn 9 tháng so với mức tối thiểu của khung đang có hiệu lực.</p>
<p>Đây là sai sót trong việc xác định văn bản pháp luật và khung hình phạt áp dụng, tạo căn cứ để Viện kiểm sát kháng nghị và cấp phúc thẩm xem xét sửa bản án.</p>
<h2>Vì sao mức án sơ thẩm 2 năm 3 tháng không đúng pháp luật?</h2>
<p>Mức án sơ thẩm 2 năm 3 tháng không đúng vì thấp hơn mức tối thiểu của khung hình phạt đang có hiệu lực. Bị cáo chỉ có một tình tiết giảm nhẹ thuộc khoản 1 Điều 51 nên chưa đủ điều kiện để được xử dưới mức 3 năm tù.</p>
<h3>Hình phạt phải nằm trong khung hình phạt đang có hiệu lực</h3>
<p>Tòa án không được tùy ý lựa chọn mức hình phạt nằm ngoài khung luật định. Sau khi xác định đúng tội danh và điều khoản áp dụng, mức án phải được quyết định trong phạm vi khung hình phạt đó.</p>
<p>Bị cáo tàng trữ 0,2986 gam Methamphetamine vào ngày 31/7/2025. Hành vi thuộc khung hình phạt từ 3 năm đến 5 năm tù theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự, được sửa đổi bởi Luật số 86/2025/QH15.</p>
<p>Mức án 2 năm 3 tháng thấp hơn mức tối thiểu 3 năm của khung hình phạt 9 tháng. Vì vậy, mức án này chỉ hợp pháp nếu bị cáo đáp ứng điều kiện quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung.</p>
<p>Tòa án phải quyết định hình phạt trong phạm vi điều luật được áp dụng, theo Điều 50 Bộ luật Hình sự.</p>
<h3>Khi nào được xử dưới mức thấp nhất của khung hình phạt?</h3>
<p>Xử dưới khung là trường hợp ngoại lệ, không phải hệ quả tự động khi bị cáo có <a href="https://luatlongphan.vn/nhung-tinh-tiet-giam-nhe-trong-vu-an-hinh-su" data-wpel-link="internal">tình tiết giảm nhẹ</a>. Tòa án phải kiểm tra đầy đủ điều kiện trước khi tuyên mức án dưới giới hạn tối thiểu.</p>
<p>Bị cáo phải có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 mới được xem xét xử dưới mức 3 năm tù. Điều kiện này được quy định tại Điều 54 Bộ luật Hình sự.</p>
<p>Việc có tình tiết giảm nhẹ vẫn có thể giúp bị cáo được áp dụng mức án thấp trong khung. Tuy nhiên, giảm hình phạt trong khung khác với quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung.</p>
<h3>Một tình tiết thành khẩn khai báo chưa đủ để xử dưới khung</h3>
<p>Trong vụ án, bị cáo được ghi nhận thành khẩn khai báo và ăn năn hối cải. Đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.</p>
<p>Bị cáo chỉ có một tình tiết giảm nhẹ thuộc khoản 1 Điều 51. Số lượng này chưa đáp ứng điều kiện có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ để xử dưới khung theo Điều 54 Bộ luật Hình sự.</p>
<p>Do đó, tình tiết thành khẩn khai báo có thể được cân nhắc khi lựa chọn mức án từ 3 năm đến 5 năm tù. Tình tiết này không đủ để hợp pháp hóa mức án 2 năm 3 tháng của cấp sơ thẩm.</p>
<h2>Khi nào Tòa án phúc thẩm được tăng hình phạt?</h2>
<p>Tòa án phúc thẩm chỉ được tăng hình phạt khi có kháng nghị của Viện kiểm sát hoặc kháng cáo hợp lệ yêu cầu xử lý bất lợi hơn đối với bị cáo. Việc cấp sơ thẩm tuyên án nhẹ hoặc áp dụng sai pháp luật chưa đủ để Hội đồng xét xử tự tăng án nếu không có căn cứ tố tụng này.</p>
<h3>Tòa phúc thẩm không đương nhiên được tự tăng án</h3>
<p>Xét xử phúc thẩm được thực hiện trong phạm vi kháng cáo, kháng nghị hợp lệ. Do đó, Hội đồng xét xử không được tự ý tăng hình phạt chỉ vì nhận thấy bản án sơ thẩm áp dụng mức án quá thấp.</p>
<p>Tòa án phúc thẩm có thể tăng hình phạt khi có kháng nghị của Viện kiểm sát hoặc kháng cáo của bị hại yêu cầu tăng hình phạt. Giới hạn này được quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự.</p>
<p>Nếu chỉ có kháng cáo xin giảm nhẹ của bị cáo và không có yêu cầu tố tụng theo hướng bất lợi, Tòa phúc thẩm không đương nhiên được tăng hình phạt. Vì vậy, cần phân biệt rõ kháng cáo của bị cáo với kháng nghị của Viện kiểm sát.</p>
<h3>Vai trò của kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát</h3>
<p>Kháng nghị của Viện kiểm sát mở ra phạm vi xét xử theo hướng tăng hình phạt hoặc áp dụng điều khoản nghiêm khắc hơn. Tuy nhiên, kháng nghị phải do đúng chủ thể ban hành, trong đúng thời hạn và xác định rõ phần bản án bị yêu cầu sửa.</p>
<p>Trong vụ án, Viện kiểm sát khu vực 7 phát hiện cấp sơ thẩm áp dụng sai phiên bản Điều 249 Bộ luật Hình sự. Cơ quan này đã kháng nghị bản án sơ thẩm số 05/2026/HS-ST ngày 16/01/2026 và yêu cầu tăng hình phạt đối với bị cáo.</p>
<p>Thẩm quyền và thời hạn kháng nghị bản án hình sự sơ thẩm được xác định theo Điều 336, Điều 337 Bộ luật Tố tụng hình sự. Kháng nghị hợp lệ là căn cứ để Tòa án cấp phúc thẩm xem xét sửa án theo hướng bất lợi cho bị cáo.</p>
<p>Kháng nghị khác với kháng cáo. Kháng cáo do người có quyền kháng cáo thực hiện, còn kháng nghị trong vụ án này do Viện kiểm sát ban hành để yêu cầu khắc phục sai sót pháp luật của cấp sơ thẩm.</p>
<h3>Căn cứ sửa bản án sơ thẩm theo hướng tăng hình phạt</h3>
<p>Khi kháng nghị hợp lệ và có căn cứ, Tòa phúc thẩm có thể trực tiếp sửa bản án sơ thẩm thay vì hủy án để xét xử lại. Quyết định sửa án phải nằm trong phạm vi yêu cầu của kháng nghị.</p>
<p>Trong vụ án, cấp sơ thẩm tuyên 2 năm 3 tháng tù, thấp hơn mức tối thiểu 3 năm của khung hình phạt đang áp dụng. Viện kiểm sát đã kháng nghị yêu cầu tăng hình phạt, nên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh có căn cứ xem xét sửa án.</p>
<p>Thẩm quyền sửa bản án sơ thẩm được xác định tại điểm b khoản 1 Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự. Trường hợp tăng hình phạt khi có kháng nghị hợp lệ được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự.</p>
<p>Ngày 27/3/2026, Bản án số 77/2026/HS-PT đã sửa mức án từ 2 năm 3 tháng lên 3 năm 6 tháng tù. Đây là sửa bản án theo hướng tăng hình phạt, không phải hủy bản án để điều tra hoặc xét xử lại.</p>
<figure id="attachment_89679" aria-describedby="caption-attachment-89679" style="width: 1200px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="size-full wp-image-89679" src="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/dieu-kien-tang-hinh-phat.jpg" alt="Điều kiện Tòa án phúc thẩm được tăng hình phạt đối với bị cáo" width="1200" height="800" srcset="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/dieu-kien-tang-hinh-phat.jpg 1200w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/dieu-kien-tang-hinh-phat-400x267.jpg 400w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/dieu-kien-tang-hinh-phat-1024x683.jpg 1024w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/dieu-kien-tang-hinh-phat-768x512.jpg 768w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption id="caption-attachment-89679" class="wp-caption-text">a phúc thẩm chỉ tăng hình phạt trong phạm vi kháng nghị hoặc kháng cáo hợp lệ theo hướng bất lợi.</figcaption></figure>
<h2>Tăng án phúc thẩm tội tàng trữ ma túy trong vụ án này có đúng pháp luật?</h2>
<p>Việc tăng án trong vụ việc có căn cứ pháp lý vì đồng thời đáp ứng hai điều kiện. Cấp sơ thẩm áp dụng sai phiên bản Điều 249 Bộ luật Hình sự, còn Viện kiểm sát đã kháng nghị hợp lệ theo hướng tăng hình phạt. Tòa phúc thẩm vì vậy được sửa bản án trong phạm vi kháng nghị.</p>
<h3>Tăng án nhằm sửa sai việc áp dụng pháp luật</h3>
<p>Bản chất của quyết định phúc thẩm là khắc phục sai sót trong việc xác định khung hình phạt. Hành vi tàng trữ 0,2986 gam Methamphetamine xảy ra ngày 31/7/2025, sau khi Luật số 86/2025/QH15 có hiệu lực.</p>
<p>Định lượng này thuộc khung hình phạt từ 3 năm đến 5 năm tù theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự. Tuy nhiên, cấp sơ thẩm áp dụng quy định sửa đổi năm 2017 và tuyên 2 năm 3 tháng tù, thấp hơn mức tối thiểu đang có hiệu lực 9 tháng.</p>
<p>Tòa án phải quyết định hình phạt trong phạm vi điều luật được áp dụng theo Điều 50 Bộ luật Hình sự. Việc xử dưới mức 3 năm chỉ hợp pháp khi đáp ứng điều kiện tại Điều 54 Bộ luật Hình sự.</p>
<p>Bị cáo chỉ có một tình tiết giảm nhẹ là <a href="https://luatlongphan.vn/tu-thu-dau-thu-co-duoc-giam-nhe-hinh-phat-khong" data-wpel-link="internal">thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải</a> theo điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Theo căn cứ được cung cấp, bị cáo chưa đủ điều kiện để được quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung.</p>
<p>Viện kiểm sát đã kháng nghị hợp lệ yêu cầu tăng hình phạt. Vì vậy, Tòa phúc thẩm có quyền sửa án theo điểm b khoản 1 Điều 355 và điểm a khoản 2 Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự.</p>
<p>Việc tăng án không xuất phát đơn thuần từ nhận định rằng hành vi nguy hiểm hơn đánh giá của cấp sơ thẩm. Nguyên nhân nền tảng là đưa mức hình phạt trở lại đúng khung pháp luật đang có hiệu lực.</p>
<h3>Vì sao Tòa phúc thẩm tuyên 3 năm 6 tháng thay vì 3 năm?</h3>
<p>Mức 3 năm là giới hạn thấp nhất, không phải mức hình phạt bắt buộc cho mọi trường hợp. Khung hình phạt được áp dụng cho phép Tòa án lựa chọn mức từ 3 năm đến 5 năm tù theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.</p>
<p>Khi quyết định mức án cụ thể, Tòa án phải xem xét tính chất hành vi, nhân thân người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ. Nguyên tắc này được xác định tại Điều 50, Điều 51 Bộ luật Hình sự.</p>
<p>Theo vụ án, bị cáo có một tiền án về tội cướp tài sản năm 2017 chưa được xóa án tích. Bị cáo còn bị xử phạt hành chính về hành vi trộm cắp tài sản vào tháng 8/2025 và đang chấp hành quyết định cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.</p>
<p>Các tình tiết về nhân thân được Tòa án cân nhắc cùng tình tiết thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Không nên tự động gọi toàn bộ dữ kiện này là tình tiết tăng nặng nếu bản án không xác định như vậy.</p>
<p>Sau khi đánh giá tổng thể, Tòa phúc thẩm tuyên 3 năm 6 tháng tù. Mức án cao hơn giới hạn tối thiểu 6 tháng nhưng vẫn nằm trong khung từ 3 năm đến 5 năm tù.</p>
<h2>Vì sao kết quả xét nghiệm nhanh không thể thay thế kết luận giám định?</h2>
<p>Kết quả xét nghiệm nhanh chỉ có giá trị sàng lọc ban đầu, không thể thay thế kết luận giám định tư pháp. Khi cần xác định chất ma túy trong cơ thể, cơ quan có thẩm quyền phải thu mẫu sinh học và trưng cầu giám định theo đúng thủ tục.</p>
<p>Trong vụ án, bị cáo có kết quả test nhanh dương tính với Methamphetamine vào ngày 01/8/2025. Kết quả này cho thấy dấu hiệu đã sử dụng chất ma túy, nhưng chưa đủ để xác định chính xác chất ma túy trong cơ thể hoặc làm căn cứ độc lập xử lý trách nhiệm hình sự.</p>
<p>Việc giám định chất ma túy thuộc trường hợp bắt buộc theo khoản 5 Điều 206 Bộ luật Tố tụng hình sự. Vì vậy, khi cần chứng minh hành vi sử dụng, cơ quan tiến hành tố tụng phải thu mẫu nước tiểu, máu hoặc mẫu sinh học phù hợp để trưng cầu giám định.</p>
<h3>Phân biệt chứng cứ về hành vi tàng trữ và hành vi sử dụng ma túy</h3>
<p>Chứng cứ về tàng trữ và chứng cứ về sử dụng có đối tượng chứng minh khác nhau. Không được dùng kết quả của nhóm chứng cứ này để tự động kết luận hành vi thuộc nhóm còn lại.</p>
<p>Đối với hành vi tàng trữ, cơ quan tố tụng phải dựa vào:</p>
<ul>
<li>Vật chứng bị thu giữ.</li>
<li>Biên bản kiểm tra, thu giữ và niêm phong.</li>
<li>Kết luận giám định về loại và khối lượng chất ma túy.</li>
<li>Lời khai và chứng cứ về mục đích cất giữ.</li>
</ul>
<p>Trong vụ án, mẫu m1 và mẫu m2 được giám định là Methamphetamine, có tổng khối lượng 0,2986 gam. Nhóm chứng cứ này được sử dụng để xem xét tội tàng trữ trái phép chất ma túy theo Điều 249 Bộ luật Hình sự.</p>
<p>Đối với hành vi sử dụng, cơ quan tố tụng cần chứng minh chất ma túy có trong cơ thể người bị kiểm tra. Kết quả test nhanh chỉ phản ánh dấu hiệu ban đầu. Kết luận chính xác phải dựa trên việc thu mẫu và giám định theo khoản 5 Điều 206 Bộ luật Tố tụng hình sự.</p>
<p>Do đó, việc bị cáo có kết quả dương tính không tự động chứng minh đang tàng trữ ma túy. Ngược lại, việc thu giữ Methamphetamine cũng không tự động xác định đầy đủ hành vi sử dụng trái phép chất ma túy.</p>
<h3>Rủi ro bỏ lọt hành vi sử dụng trái phép chất ma túy</h3>
<p>Không thu mẫu sinh học và không trưng cầu giám định có thể làm thiếu chứng cứ để đánh giá hành vi sử dụng. Rủi ro này đặc biệt đáng lưu ý khi người sử dụng đang thuộc trường hợp quản lý hoặc cai nghiện được pháp luật quy định.</p>
<p>Căn cứ vụ án, bị cáo đang chấp hành quyết định cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng. Bị cáo cũng thừa nhận đã sử dụng Methamphetamine và có kết quả test nhanh dương tính ngày 01/8/2025.</p>
<p>Tuy nhiên, chỉ những trường hợp đáp ứng đầy đủ điều kiện luật định mới có thể bị xem xét về tội sử dụng trái phép chất ma túy. Điều 256a Bộ luật Hình sự quy định tội danh này đối với các trường hợp cụ thể, không áp dụng cho mọi người có kết quả xét nghiệm dương tính.</p>
<p>Vì vậy, cơ quan tố tụng cần kiểm tra đồng thời tình trạng quản lý của người sử dụng, thời điểm thực hiện hành vi và kết luận giám định mẫu sinh học. Việc không thực hiện đầy đủ có thể dẫn đến đánh giá thiếu chứng cứ hoặc bỏ sót vấn đề pháp lý cần xử lý.</p>
<figure id="attachment_89680" aria-describedby="caption-attachment-89680" style="width: 1200px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="size-full wp-image-89680" src="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/xet-nghiem-va-ket-luan-giam-dinh.jpg" alt="Phân biệt xét nghiệm nhanh và kết luận giám định chất ma túy" width="1200" height="800" srcset="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/xet-nghiem-va-ket-luan-giam-dinh.jpg 1200w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/xet-nghiem-va-ket-luan-giam-dinh-400x267.jpg 400w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/xet-nghiem-va-ket-luan-giam-dinh-1024x683.jpg 1024w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/xet-nghiem-va-ket-luan-giam-dinh-768x512.jpg 768w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption id="caption-attachment-89680" class="wp-caption-text">Kết quả sàng lọc không thay thế việc thu mẫu sinh học và trưng cầu giám định theo thủ tục tố tụng.</figcaption></figure>
<h2>Bài học pháp lý từ vụ án tăng án phúc thẩm tội tàng trữ ma túy</h2>
<p>Vụ án cho thấy việc xác định sai phiên bản điều luật hoặc mức thấp nhất của khung hình phạt có thể làm bản án sơ thẩm bị sửa theo hướng bất lợi. Người bào chữa cần rà soát đồng thời pháp luật nội dung, kháng nghị phúc thẩm và chứng cứ giám định trước khi đề xuất phương án bảo vệ bị cáo.</p>
<h3>Kiểm tra ngày có hiệu lực của điều luật</h3>
<p>Bước đầu tiên là xác định chính xác ngày thực hiện hành vi phạm tội. Không nên lựa chọn phiên bản điều luật chỉ dựa vào ngày khởi tố, ngày truy tố hoặc ngày mở phiên tòa.</p>
<p>Trong vụ án, Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Bị cáo thực hiện hành vi tàng trữ Methamphetamine vào ngày 31/7/2025, tức sau ngày luật mới có hiệu lực.</p>
<p>Vì vậy, cơ quan tiến hành tố tụng phải áp dụng Điều 249 đã được sửa đổi bởi Luật số 86/2025/QH15. Việc tiếp tục áp dụng phiên bản sửa đổi năm 2017 dẫn đến xác định sai mức thấp nhất của khung hình phạt.</p>
<h3>Kiểm tra mức thấp nhất của khung hình phạt</h3>
<p>Sau khi xác định đúng phiên bản điều luật, phải kiểm tra đầy đủ điểm, khoản và giới hạn hình phạt. Việc chỉ quan tâm đến mức tối đa có thể làm bỏ sót sai phạm khi Tòa án tuyên dưới mức tối thiểu.</p>
<p>Đối với 0,2986 gam Methamphetamine trong vụ án, khung hình phạt được áp dụng là từ 3 năm đến 5 năm tù theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.</p>
<p>Cấp sơ thẩm tuyên 2 năm 3 tháng tù, thấp hơn mức tối thiểu 3 năm là 9 tháng. Mức án này chỉ có thể được xem xét nếu bị cáo đáp ứng điều kiện quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung.</p>
<p>Theo Điều 54 Bộ luật Hình sự yêu cầu ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Trong vụ án, bị cáo chỉ có tình tiết thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải theo điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự.</p>
<h3>Đánh giá rủi ro khi bị cáo kháng cáo xin giảm nhẹ</h3>
<p><a href="https://luatlongphan.vn/luat-su-tu-van-soan-don-khang-cao-trong-vu-an-hinh-su" data-wpel-link="internal">Kháng cáo xin giảm nhẹ</a> không tự động làm phát sinh quyền tăng hình phạt của Tòa án phúc thẩm. Nguy cơ tăng án chỉ xuất hiện khi có kháng nghị hoặc kháng cáo hợp lệ theo hướng bất lợi cho bị cáo.</p>
<p>Tuy nhiên, trước khi kháng cáo, người bào chữa vẫn cần kiểm tra bản án sơ thẩm có áp dụng sai pháp luật theo hướng có lợi hay không. Sai sót nghiêm trọng có thể được Viện kiểm sát phát hiện và kháng nghị trong thời hạn luật định.</p>
<p>Trong vụ án, bản án sơ thẩm áp dụng sai phiên bản Điều 249 và tuyên mức án thấp hơn khung hình phạt. Viện kiểm sát sau đó kháng nghị, dẫn đến mức án được sửa từ 2 năm 3 tháng lên 3 năm 6 tháng tù.</p>
<p>Thẩm quyền và thời hạn kháng nghị được xác định theo Điều 336, Điều 337 Bộ luật Tố tụng hình sự. Khi có kháng nghị hợp lệ, Tòa phúc thẩm có thể tăng hình phạt theo điểm a khoản 2 Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự.</p>
<p>Do đó, phương án kháng cáo cần được xây dựng sau khi đánh giá cả cơ hội giảm án và nguy cơ xuất hiện kháng nghị bất lợi. Không nên chỉ dựa vào mong muốn giảm hình phạt mà bỏ qua sai sót pháp lý trong bản án sơ thẩm.</p>
<h3>Kiểm tra chủ thể, thời hạn và phạm vi kháng nghị</h3>
<p>Việc có một quyết định kháng nghị chưa đồng nghĩa toàn bộ nội dung bản án đều được xem xét theo hướng bất lợi. Người bào chữa phải kiểm tra tính hợp lệ và phạm vi cụ thể của quyết định này.</p>
<p>Trước hết, cần xác định kháng nghị có do đúng Viện kiểm sát có thẩm quyền ban hành hay không. Tiếp theo, phải kiểm tra ngày ban hành, đối tượng bị kháng nghị và phần bản án được yêu cầu sửa.</p>
<p>Thẩm quyền và thời hạn kháng nghị bản án hình sự sơ thẩm được quy định tại Điều 336, Điều 337 Bộ luật Tố tụng hình sự. Giới hạn tăng hình phạt tại cấp phúc thẩm được xác định theo khoản 2 Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự.</p>
<p>Trong vụ án, Viện kiểm sát khu vực 7 kháng nghị theo hướng tăng hình phạt đối với bị cáo. Đây là căn cứ để Tòa án cấp phúc thẩm xem xét sửa phần hình phạt trong phạm vi kháng nghị.</p>
<p>Người bào chữa cũng cần phân biệt tính hợp lệ của kháng nghị với tính có căn cứ của nội dung kháng nghị. Một kháng nghị đúng thẩm quyền và thời hạn vẫn cần được đối chiếu với chứng cứ, điều luật và tình tiết cụ thể của vụ án.</p>
<h3>Tách biệt chứng cứ tàng trữ với chứng cứ sử dụng</h3>
<p>Chứng cứ về tàng trữ và chứng cứ về sử dụng ma túy nhằm chứng minh hai hành vi khác nhau. Việc trộn lẫn hai nhóm chứng cứ có thể dẫn đến định tội hoặc đánh giá trách nhiệm hình sự không chính xác.</p>
<p>Đối với hành vi tàng trữ, vật chứng thu giữ và kết luận giám định tang vật là căn cứ xác định loại, khối lượng và mục đích cất giữ. Trong vụ án, hai mẫu vật có tổng khối lượng 0,2986 gam Methamphetamine, được sử dụng để xem xét Điều 249 Bộ luật Hình sự.</p>
<p>Đối với hành vi sử dụng, cơ quan tố tụng cần thu mẫu sinh học và trưng cầu giám định khi thuộc trường hợp bắt buộc. Kết quả test nhanh dương tính ngày 01/8/2025 chỉ là dữ liệu sàng lọc, không thay thế kết luận giám định mẫu sinh học.</p>
<p>Chất ma túy thuộc trường hợp bắt buộc trưng cầu giám định theo khoản 5 Điều 206 <a href="https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&amp;docid=183217" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="external noopener noreferrer">Bộ luật Tố tụng hình sự 2015</a>. Khi có dấu hiệu liên quan đến hành vi sử dụng, cơ quan tố tụng còn phải kiểm tra đầy đủ điều kiện áp dụng Điều 256a Bộ luật Hình sự.</p>
<p>Vì vậy, kết luận giám định tang vật không chứng minh chất ma túy có trong cơ thể. Ngược lại, kết quả xét nghiệm cơ thể cũng không thay thế chứng cứ về việc bị cáo quản lý, cất giữ chất ma túy.</p>
<h2>Dịch vụ luật sư bào chữa khi có nguy cơ tăng án phúc thẩm tội tàng trữ ma túy tại Luật Long Phan PMT</h2>
<p>Luật sư cần đánh giá đồng thời căn cứ định tội, phiên bản điều luật, chứng cứ giám định và phạm vi kháng nghị. Việc chỉ tập trung xin giảm nhẹ mà bỏ qua sai sót pháp lý của bản án sơ thẩm có thể làm bị cáo không nhận diện đầy đủ nguy cơ tăng hình phạt tại cấp phúc thẩm.</p>
<p>Luật Long Phan PMT thực hiện các công việc pháp lý cụ thể sau:</p>
<ul>
<li>Kiểm tra căn cứ khởi tố, truy tố và xét xử về tội tàng trữ trái phép chất ma túy theo Điều 249 Bộ luật Hình sự.</li>
<li>Đối chiếu loại chất, khối lượng Methamphetamine và mục đích cất giữ với điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự.</li>
<li>Rà soát ngày phạm tội với ngày Luật số 86/2025/QH15 có hiệu lực để xác định đúng phiên bản điều luật.</li>
<li>Kiểm tra biên bản thu giữ, niêm phong, bảo quản vật chứng và kết luận giám định theo khoản 5 Điều 206 Bộ luật Tố tụng hình sự.</li>
<li>Đánh giá việc cộng tổng khối lượng các mẫu vật cùng loại, bao gồm mẫu chất ma túy bám dính trong dụng cụ.</li>
<li>Xác định các tình tiết giảm nhẹ và điều kiện quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung theo Điều 51, Điều 54 Bộ luật Hình sự.</li>
<li>Kiểm tra chủ thể, thời hạn, nội dung và phạm vi kháng nghị theo Điều 336, Điều 337 Bộ luật Tố tụng hình sự.</li>
<li>Đánh giá căn cứ sửa án, tăng hình phạt theo điểm b khoản 1 Điều 355 và điểm a khoản 2 Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự.</li>
<li>Soạn thảo luận cứ phản đối kháng nghị hoặc đề nghị áp dụng mức hình phạt phù hợp với chứng cứ và nhân thân bị cáo.</li>
<li>Kiến nghị giám định bổ sung, giám định lại chất ma túy hoặc mẫu sinh học khi hồ sơ có mâu thuẫn, thiếu sót.</li>
<li>Tham gia bào chữa tại phiên tòa phúc thẩm và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị cáo.</li>
</ul>
<p>Kết quả vụ án phụ thuộc vào chứng cứ, phạm vi kháng nghị và tình tiết cụ thể; luật sư không thể cam kết trước việc giảm án, giữ nguyên án hoặc bác kháng nghị.</p>
<p>Khách hàng có thể gửi cáo trạng, bản án, quyết định kháng nghị, kết luận giám định và tài liệu vụ án qua Email <a href="mailto:pmt@luatlongphan.vn"><strong>pmt@luatlongphan.vn</strong></a> hoặc Zalo <strong>0939846973</strong> để Luật Long Phan PMT đánh giá sơ bộ.</p>
<h2>Câu hỏi thường gặp</h2>
<p>Các vấn đề còn lại tập trung vào cách đánh giá điều kiện xử dưới khung, giá trị của kháng nghị và chứng cứ cần kiểm tra trước phúc thẩm. Đây là những điểm có thể ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi xét xử, mức hình phạt và chiến lược bào chữa trong từng vụ án cụ thể.</p>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">1. Có hai tình tiết giảm nhẹ thì đương nhiên được xử dưới khung không?</summary>
<p style="margin-top: 10px; line-height: 1.6;">Không. Có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ thuộc khoản 1 Điều 51 chỉ là điều kiện để Tòa án xem xét xử dưới mức thấp nhất. Tòa án vẫn phải đánh giá tính chất hành vi, nhân thân và toàn bộ tình tiết của vụ án. Cơ chế quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất được quy định tại Điều 54 Bộ luật Hình sự.</p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">2. Tiền án chưa được xóa có tự động là tình tiết tăng nặng không?</summary>
<p style="margin-top: 10px; line-height: 1.6;">Không đương nhiên là tình tiết tăng nặng. Tiền án chưa được xóa và việc từng bị xử phạt hành chính có thể được Tòa án cân nhắc khi quyết định mức án trong khung. Việc đánh giá hình phạt phải căn cứ Điều 50, Điều 51 Bộ luật Hình sự và nội dung cụ thể của bản án.</p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">3. Trước khi kháng cáo xin giảm án cần kiểm tra tài liệu nào?</summary>
<p style="margin-top: 10px; line-height: 1.6;">Cần rà soát cáo trạng, bản án sơ thẩm, kết luận giám định, biên bản thu giữ, niêm phong và tài liệu về tình tiết giảm nhẹ với mức hình phạt được tuyên và quy định pháp luật. Nếu đã có kháng nghị, cần kiểm tra chủ thể, thời hạn và phạm vi theo Điều 336, Điều 337 Bộ luật Tố tụng hình sự.</p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">4. Kháng nghị đúng thời hạn có buộc Tòa phúc thẩm phải chấp nhận không?</summary>
<p style="margin-top: 10px; line-height: 1.6;">Không. Tính hợp lệ và tính có căn cứ của kháng nghị là hai vấn đề khác nhau. Tòa phúc thẩm vẫn phải đánh giá chứng cứ, điều luật và phạm vi yêu cầu sửa án. Khi đủ căn cứ, Tòa có thể sửa án theo điểm b khoản 1 Điều 355 và tăng hình phạt theo điểm a khoản 2 Điều 357 Bộ luật Tố tụng hình sự 20215</p>
</details>
<h2>Kết luận</h2>
<p>Tăng án phúc thẩm tội tàng trữ ma túy có thể xảy ra khi bản án sơ thẩm áp dụng sai điều luật và có kháng nghị hợp lệ theo hướng bất lợi. Với tội tàng trữ trái phép chất ma túy, phải kiểm tra chính xác loại chất, tổng khối lượng, thời điểm phạm tội, khung hình phạt và điều kiện xử dưới khung. Rủi ro lớn nhất là chỉ kháng cáo xin giảm án mà không nhận diện sai sót pháp lý có thể dẫn đến tăng hình phạt tại phúc thẩm. Hãy gửi ngay hồ sơ để <strong>Luật Long Phan PMT</strong> rà soát căn cứ định tội, giám định và kháng nghị qua Hotline <a href="tel:1900636387" data-wpel-link="internal"><strong>1900.63.63.87.</strong></a></p>
<div style="background-color: #f8f9fa; border-left: 4px solid #D4AF37; padding: 15px 20px; margin-top: 30px; border-radius: 4px;">
<p style="margin-top: 0; font-weight: bold; font-size: 16px; color: #333;"><img src="https://s.w.org/images/core/emoji/17.0.2/72x72/1f4da.png" alt="📚" class="wp-smiley" style="height: 1em; max-height: 1em;" /> Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:</p>
<ul>
<li>Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017, năm 2025</li>
<li>Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015</li>
<li>Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐTP ngày 30/09/2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự</li>
<li>Nghị định số 28/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 của Chính phủ ban hành Danh mục chất ma túy và tiền chất</li>
<li><em><strong>Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.</strong></em></li>
</ul>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatlongphan.vn/tang-an-phuc-tham-toi-tang-tru-ma-tuy/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		
		<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/tang-an-phuc-tham-ma-tuy-250x250.jpg" />
		<media:content url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/tang-an-phuc-tham-ma-tuy.jpg" medium="image">
			<media:title type="html">Bài học từ vụ tăng án phúc thẩm</media:title>
			<media:description type="html">Case study làm rõ định lượng Methamphetamine, khung hình phạt và phạm vi kháng nghị tại cấp phúc thẩm.</media:description>
			<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/tang-an-phuc-tham-ma-tuy-250x250.jpg" />
		</media:content>
		<media:content url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/dieu-kien-tang-hinh-phat.jpg" medium="image">
			<media:title type="html">Điều kiện tăng hình phạt phúc thẩm</media:title>
			<media:description type="html">a phúc thẩm chỉ tăng hình phạt trong phạm vi kháng nghị hoặc kháng cáo hợp lệ theo hướng bất lợi.</media:description>
			<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/dieu-kien-tang-hinh-phat-250x250.jpg" />
		</media:content>
		<media:content url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/xet-nghiem-va-ket-luan-giam-dinh.jpg" medium="image">
			<media:title type="html">Xét nghiệm nhanh và giám định</media:title>
			<media:description type="html">Kết quả sàng lọc không thay thế việc thu mẫu sinh học và trưng cầu giám định theo thủ tục tố tụng.</media:description>
			<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/xet-nghiem-va-ket-luan-giam-dinh-250x250.jpg" />
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>Thế Chấp Tài Sản Cho Người Khác Có Bị Cưỡng Chế Không Khi Thi Hành Án?</title>
		<link>https://luatlongphan.vn/the-chap-tai-san-cho-nguoi-khac-co-bi-cuong-che</link>
					<comments>https://luatlongphan.vn/the-chap-tai-san-cho-nguoi-khac-co-bi-cuong-che#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Vũ Viết Năng]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 07 Aug 2026 07:27:31 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thi Hành Án Dân Sự]]></category>
		<category><![CDATA[bảo lãnh và thế chấp]]></category>
		<category><![CDATA[cưỡng chế tài sản thế chấp]]></category>
		<category><![CDATA[Cưỡng chế thi hành án]]></category>
		<category><![CDATA[kê biên tài sản thế chấp]]></category>
		<category><![CDATA[nghĩa vụ của người thế chấp]]></category>
		<category><![CDATA[quyền của người thế chấp]]></category>
		<category><![CDATA[tài sản thế chấp của người thứ ba]]></category>
		<category><![CDATA[Thế chấp quyền sử dụng đất​]]></category>
		<category><![CDATA[thế chấp tài sản bảo đảm nghĩa vụ của người khác]]></category>
		<category><![CDATA[thế chấp tài sản cho người khác]]></category>
		<category><![CDATA[ưu tiên thanh toán khi thi hành án]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatlongphan.vn/?p=89662</guid>

					<description><![CDATA[Luật Long Phan PMT thường xuyên tiếp nhận thắc mắc của khách hàng về việc thế chấp tài sản cho người khác có bị cưỡng chế không khi bên vay không trả được nợ. Tình huống phổ biến là một người dùng sổ đỏ hoặc tài sản khác thuộc quyền sở hữu của mình để [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Luật Long Phan PMT</strong> thường xuyên tiếp nhận thắc mắc của khách hàng về việc<strong> thế chấp tài sản cho người khác có bị cưỡng chế </strong>không khi bên vay không trả được nợ. Tình huống phổ biến là một người dùng sổ đỏ hoặc tài sản khác thuộc quyền sở hữu của mình để thế chấp ngân hàng, bảo đảm cho khoản vay kinh doanh hoặc khoản vay tiêu dùng của người thân. Khi khoản vay quá hạn và phát sinh bản án, quyết định buộc bên vay thi hành nghĩa vụ trả nợ, nhiều người thế chấp lo ngại tài sản của mình có thể bị kê biên, xử lý ngay cả khi họ không phải là người trực tiếp vay tiền. Bài viết dưới đây phân tích quy định pháp luật hiện hành về <a href="https://luatlongphan.vn/tu-van-phap-luat/luat-dan-su/thi-hanh-an-dan-su" data-wpel-link="internal">thi hành án dân sự </a>đối với tài sản thế chấp của người thứ ba, đồng thời làm rõ quyền lợi và rủi ro mà người thế chấp cần lưu ý.</p>
<figure id="attachment_89667" aria-describedby="caption-attachment-89667" style="width: 1200px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="size-full wp-image-89667" src="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/the-chap-tai-san-bi-cuong-che.jpg" alt="Minh họa thế chấp tài sản cho người khác có bị cưỡng chế khi thi hành án." width="1200" height="630" srcset="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/the-chap-tai-san-bi-cuong-che.jpg 1200w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/the-chap-tai-san-bi-cuong-che-400x210.jpg 400w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/the-chap-tai-san-bi-cuong-che-1024x538.jpg 1024w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/the-chap-tai-san-bi-cuong-che-768x403.jpg 768w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption id="caption-attachment-89667" class="wp-caption-text">Tài sản bảo đảm nghĩa vụ của người khác vẫn có thể bị xử lý khi đáp ứng đầy đủ điều kiện thi hành án.</figcaption></figure>
<div class="key-takeaways-box" style="background-color: #f8f9fa; padding: 15px 20px; border-left: 4px solid #D4AF37; border-radius: 4px; margin-bottom: 24px; box-shadow: 0 1px 3px rgba(0,0,0,0.05);">
<p style="margin-top: 0; margin-bottom: 12px; font-size: 16px; color: #333333; font-weight: bold;">Lưu ý pháp lý quan trọng:</p>
<ul>
<li>Tài sản thế chấp bảo đảm nghĩa vụ của người khác vẫn có thể bị kê biên, cưỡng chế thi hành án nếu người phải thi hành án không còn tài sản nào khác hoặc tài sản khác không đủ để thi hành án.</li>
<li>Việc kê biên chỉ được thực hiện khi giá trị tài sản thế chấp lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí thi hành án; nếu không đáp ứng điều kiện này, quyết định kê biên phải bị thu hồi.</li>
<li>Khi tài sản thế chấp bị xử lý, bên nhận thế chấp được ưu tiên thanh toán trước khi số tiền còn lại được dùng để thi hành các nghĩa vụ khác.</li>
<li>Quyền yêu cầu người có nghĩa vụ chính hoàn trả giá trị tài sản đã bị xử lý hiện chưa được pháp luật quy định rõ ràng như đối với biện pháp bảo lãnh, nên cần được thỏa thuận cụ thể ngay từ đầu.</li>
</ul>
</div>
<h2>Thế chấp tài sản bảo đảm nghĩa vụ của người khác là gì?</h2>
<p>Ông A sở hữu một căn nhà đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vì công ty của con trai đang cần vốn kinh doanh, ông A đồng ý dùng căn nhà này thế chấp cho ngân hàng để bảo đảm cho khoản vay đứng tên công ty của con trai. Đây chính là tình huống thế chấp tài sản để bảo đảm nghĩa vụ của người khác — một giao dịch phổ biến và hợp pháp trong thực tiễn tín dụng, bất động sản tại Việt Nam.</p>
<p>Theo quy định tại khoản 1 Điều 317 <a href="https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&amp;docid=183188&amp;classid=1&amp;typegroupid=3" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="external noopener noreferrer">Bộ luật Dân sự 2015</a>, thế chấp tài sản là việc một bên (bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ mà không giao tài sản cho bên nhận thế chấp. Điều luật này không nêu rõ nghĩa vụ được bảo đảm có bắt buộc là nghĩa vụ của chính bên thế chấp hay không, nên trong thực tiễn từng tồn tại các cách hiểu khác nhau về việc bên thế chấp có được dùng tài sản của mình bảo đảm nghĩa vụ của người khác hay không.</p>
<p>Vướng mắc này đã được làm rõ tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 21/2021/NĐ-CP theo đó, trường hợp chủ sở hữu tài sản và bên nhận bảo đảm thỏa thuận dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác thì áp dụng quy định về cầm cố tài sản, thế chấp tài sản. Như vậy, theo quy định hiện hành, <strong>một người hoàn toàn có thể dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để thế chấp, bảo đảm cho nghĩa vụ vay vốn hoặc nghĩa vụ khác của người thứ ba</strong>, miễn là các bên thể hiện rõ thỏa thuận này trong hợp đồng thế chấp.</p>
<h2>Phân biệt thế chấp tài sản của người thứ ba với bảo lãnh</h2>
<p>Nhiều người khi ký hợp đồng thế chấp tài sản để bảo đảm khoản vay của người thân thường nhầm lẫn giao dịch này với bảo lãnh, trong khi đây là hai biện pháp bảo đảm có bản chất pháp lý và hậu quả khác nhau đáng kể. <strong>Sự khác biệt lớn nhất nằm ở đối tượng bảo đảm</strong>: thế chấp gắn liền với một tài sản cụ thể, còn bảo lãnh là cam kết thực hiện nghĩa vụ thay khi bên được bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ.</p>
<p>Trong thực tiễn xét xử, việc xác định sai bản chất giao dịch — thế chấp tài sản của người thứ ba hay bảo lãnh — từng là một trong những nguyên nhân khiến một số hợp đồng bị tranh chấp về hiệu lực, nên các bên cần thể hiện rõ ý chí và tên gọi biện pháp bảo đảm ngay trong hợp đồng.</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td>Tiêu chí</td>
<td>Thế chấp tài sản của người thứ ba</td>
<td>Bảo lãnh</td>
</tr>
<tr>
<td>Căn cứ pháp lý</td>
<td>Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015; khoản 3 Điều 4 Nghị định 21/2021/NĐ-CP</td>
<td>Điều 335 Bộ luật Dân sự 2015 được hướng dẫn bởi Tiểu mục 7 Mục 1 Chương III Nghị định 21/2021/NĐ-CP</td>
</tr>
<tr>
<td>Đối tượng bảo đảm</td>
<td>Một tài sản cụ thể thuộc sở hữu của bên thế chấp</td>
<td>Cam kết thực hiện nghĩa vụ thay, không gắn với một tài sản cụ thể</td>
</tr>
<tr>
<td>Phạm vi trách nhiệm</td>
<td>Giới hạn trong giá trị tài sản thế chấp</td>
<td>Theo phạm vi nghĩa vụ đã cam kết bảo lãnh (toàn bộ hoặc một phần)</td>
</tr>
<tr>
<td>Quyền yêu cầu hoàn trả sau khi thực hiện nghĩa vụ</td>
<td>Chưa được luật quy định rõ ràng, thường theo thỏa thuận của các bên</td>
<td>Được quy định rõ tại Điều 340 Bộ luật Dân sự 2015</td>
</tr>
<tr>
<td>Hình thức xác lập</td>
<td><a href="https://luatlongphan.vn/cac-diem-can-luu-y-trong-hop-dong-the-chap-tai-san-cua-doanh-nghiep" data-wpel-link="internal">Hợp đồng thế chấp tài sản</a>, có thể phải đăng ký biện pháp bảo đảm</td>
<td><a href="https://luatlongphan.vn/giai-quyet-tranh-chap-ve-hieu-luc-hop-dong-bao-lanh-doc-lap" data-wpel-link="internal">Hợp đồng bảo lãnh</a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span style="text-decoration: underline;"><strong>Lưu ý:</strong> </span>ranh giới giữa thế chấp tài sản của người thứ ba và bảo lãnh trên thực tế xét xử từng có thời điểm còn nhiều quan điểm khác nhau, do đó khi soạn thảo hợp đồng, các bên nên trình bày rõ nội dung thỏa thuận để tránh bị xác định nhầm bản chất giao dịch.</p>
<h2>Tài sản thế chấp cho nghĩa vụ của người khác có bị cưỡng chế thi hành án không?</h2>
<p>Có, tài sản thế chấp bảo đảm nghĩa vụ của người khác vẫn có thể bị cơ quan thi hành án dân sự kê biên, xử lý nếu đáp ứng đủ điều kiện luật định, ngay cả khi người thế chấp không phải là người trực tiếp vay nợ hoặc không phải là bị đơn trong vụ án. Theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 78 Luật Thi hành án dân sự 2025, khi người phải thi hành án <strong>không còn tài sản nào khác hoặc tài sản khác không đủ</strong> để thi hành án, Chấp hành viên có quyền kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án đang cầm cố, thế chấp.</p>
<p>Quy định này áp dụng đối với cả tài sản cầm cố, thế chấp thuộc sở hữu của người thứ ba dùng để bảo đảm nghĩa vụ của người phải thi hành án, không chỉ giới hạn ở tài sản của chính người vay. Nói cách khác, việc dùng tài sản của mình để thế chấp bảo đảm khoản vay cho người khác không đồng nghĩa với việc tài sản đó được miễn trừ khỏi phạm vi<a href="https://luatlongphan.vn/thu-tuc-cuong-che-thi-hanh-an" data-wpel-link="internal"> cưỡng chế thi hành án.</a></p>
<h3>Điều kiện để cơ quan thi hành án kê biên, xử lý tài sản đang thế chấp</h3>
<p>Không phải mọi tài sản đang thế chấp đều bị <a href="https://luatlongphan.vn/quy-trinh-ke-bien-thi-hanh-an-doi-voi-tai-san-la-bat-dong-san" data-wpel-link="internal">kê biên</a> ngay khi người phải thi hành án không còn tài sản khác. Pháp luật thi hành án dân sự đặt ra các điều kiện bắt buộc trước khi Chấp hành viên được kê biên, xử lý tài sản đang cầm cố, thế chấp, nhằm bảo vệ cả quyền lợi của người được thi hành án lẫn bên nhận thế chấp. Cụ thể,<strong> tài sản đang cầm cố, thế chấp chỉ bị kê biên khi hội đủ các điều kiện</strong> sau:</p>
<ul>
<li>    Người phải thi hành án không còn tài sản nào khác hoặc tài sản khác không đủ để thi hành án.</li>
<li>    Giá trị của tài sản đang cầm cố, thế chấp lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí thi hành án.</li>
</ul>
<p>Cơ sở pháp lý: Điều 55 Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật thi hành án dân sự.</p>
<p>Đối với tài sản đã được cầm cố, thế chấp hợp pháp mà kết quả xác minh tại thời điểm thi hành án cho thấy <strong>tài sản có giá trị bằng hoặc nhỏ hơn nghĩa vụ phải thanh toán</strong> theo hợp đồng cầm cố, thế chấp hoặc thuộc trường hợp không được kê biên theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng thì Chấp hành viên phải thông báo bằng văn bản cho người nhận cầm cố, thế chấp biết nghĩa vụ của người phải thi hành án và yêu cầu khi thanh toán hết nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc khi xử lý tài sản cầm cố, thế chấp phải thông báo ngay cho cơ quan thi hành án dân sự.</p>
<p>Cơ quan thi hành án dân sự kê biên tài sản sau khi đã được <a href="https://luatlongphan.vn/giai-chap-tai-san-the-chap" data-wpel-link="internal">giải chấp</a> hoặc thu phần tiền còn lại sau khi xử lý tài sản để thanh toán hợp đồng đã ký, nếu có.</p>
<p>Trường hợp người nhận cầm cố, thế chấp không thông báo hoặc chậm thông báo mà gây thiệt hại cho người được thi hành án thì phải <a href="https://luatlongphan.vn/thu-tuc-nhan-boi-thuong-trong-thi-hanh-an-dan-su" data-wpel-link="internal">bồi thường </a>theo quy định của pháp luật.</p>
<p>Trường hợp kê biên, xử lý tài sản đang cầm cố, thế chấp mà <strong>giá trị tài sản sau khi giảm giá bằng hoặc thấp hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí thi hành án</strong> thì người có thẩm quyền ra quyết định về thi hành án có trách nhiệm ra ngay quyết định thu hồi quyết định kê biên, xử lý tài sản theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 52 của Luật Thi hành án dân sự; đồng thời, thông báo bằng văn bản cho người nhận cầm cố, nhận thế chấp biết nghĩa vụ của người phải thi hành án và yêu cầu khi thanh toán hết nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc khi xử lý tài sản cầm cố, thế chấp phải thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự.</p>
<figure id="attachment_89668" aria-describedby="caption-attachment-89668" style="width: 1200px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="size-full wp-image-89668" src="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/dieu-kien-ke-bien-tai-san.jpg" alt="Các điều kiện kê biên tài sản thế chấp trong quá trình thi hành án dân sự." width="1200" height="800" srcset="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/dieu-kien-ke-bien-tai-san.jpg 1200w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/dieu-kien-ke-bien-tai-san-400x267.jpg 400w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/dieu-kien-ke-bien-tai-san-1024x683.jpg 1024w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/dieu-kien-ke-bien-tai-san-768x512.jpg 768w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption id="caption-attachment-89668" class="wp-caption-text">Chấp hành viên chỉ được kê biên tài sản đang thế chấp khi các điều kiện luật định được đáp ứng.</figcaption></figure>
<h3>Ngoại lệ khi tài sản thế chấp đang bảo đảm khoản nợ xấu tại tổ chức tín dụng</h3>
<p>Khi bên nhận thế chấp là ngân hàng, tổ chức tín dụng và tài sản đang bảo đảm cho một khoản nợ xấu, việc kê biên của cơ quan thi hành án còn phải đáp ứng thêm điều kiện riêng nhằm hài hòa giữa quyền thu hồi nợ của tổ chức tín dụng và quyền lợi của người được thi hành án. Theo quy định tại Điều 55 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, cơ quan thi hành án dân sự <strong>chỉ được kê biên tài sản đang bảo đảm cho khoản nợ xấu tại tổ chức tín dụng khi giá trị tài sản lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí thi hành án</strong>, đồng thời việc kê biên phải<strong> thuộc trường hợp được phép</strong> theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.</p>
<p>Đây là tình huống thường gặp trong thực tế vì phần lớn tài sản thế chấp cho nghĩa vụ của người khác là bất động sản đứng tên người thân dùng bảo đảm khoản vay ngân hàng. Do đó, khi có tranh chấp phát sinh, các bên cần xác minh cụ thể khoản vay có được xác định là nợ xấu hay không để đánh giá đúng khả năng tài sản bị cưỡng chế.</p>
<h2>Trình tự cưỡng chế, xử lý tài sản thế chấp của người thứ ba khi thi hành án</h2>
<p>Việc cưỡng chế, xử lý tài sản thế chấp của người thứ ba khi thi hành án được thực hiện theo một trình tự chặt chẽ, trải qua nhiều bước từ xác minh điều kiện thi hành án đến thanh toán tiền bán tài sản. Quy trình này được quy định tại Luật Thi hành án dân sự 2025 và Nghị định 152/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành, nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cả người được thi hành án, người phải thi hành án lẫn bên nhận thế chấp. Dưới đây là các bước cơ bản mà Chấp hành viên phải thực hiện.</p>
<ol>
<li>Bước 1: <a href="https://luatlongphan.vn/xac-minh-dieu-kien-thi-hanh-an-dan-su" data-wpel-link="internal">Xác minh điều kiện thi hành án</a> và xác định tài sản đang cầm cố, thế chấp: Chấp hành viên xác minh người phải thi hành án không còn tài sản nào khác hoặc tài sản khác không đủ để thi hành án, đồng thời xác định giá trị tài sản đang thế chấp lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí thi hành án theo điểm d khoản 3 Điều 78 Luật Thi hành án dân sự 2025.</li>
<li>Bước 2: Ra quyết định kê biên và thông báo cho bên nhận thế chấp: khi kê biên tài sản đang cầm cố, thế chấp, Chấp hành viên phải thông báo ngay cho người nhận thế chấp theo Điều 55 Nghị định 152/2026/NĐ-CP để bên nhận thế chấp biết và phối hợp cung cấp giấy tờ về quyền sở hữu tài sản.</li>
<li>Bước 3: T<a href="https://luatlongphan.vn/co-quan-thi-hanh-an-dinh-gia-tai-san-thap-hon-gia-thi-truong-thi-lam-the-nao" data-wpel-link="internal">hẩm định giá, xác định giá tài sản kê biên</a>: theo Điều 82 Luật Thi hành án dân sự 2025, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi kê biên xong, Chấp hành viên ký hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp thẩm định giá, trừ trường hợp đương sự đã có văn bản thỏa thuận về giá tài sản.</li>
<li>Bước 4: Xử lý kết quả thẩm định giá: nếu giá trị tài sản sau khi giảm giá bằng hoặc thấp hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí thi hành án, quyết định kê biên phải được thu hồi theo điểm c khoản 1 Điều 52 Luật Thi hành án dân sự 2025; ngược lại, thủ tục xử lý tài sản tiếp tục được thực hiện.</li>
<li>Bước 5: Tổ chức bán đấu giá tài sản: tài sản kê biên được bán theo quy định về bán tài sản kê biên tại Luật Thi hành án dân sự 2025, thông qua tổ chức đấu giá tài sản do các bên thỏa thuận hoặc do Chấp hành viên lựa chọn.</li>
<li>Bước 6: Thanh toán tiền bán tài sản: số tiền thu được được ưu tiên thanh toán cho bên nhận thế chấp theo khoản 3, khoản 4 Điều 54 Luật Thi hành án dân sự 2025, trước khi thanh toán các khoản nghĩa vụ thi hành án và hoàn trả phần còn lại (nếu có) cho người có tài sản.</li>
</ol>
<h2>Quyền lợi và rủi ro của người thế chấp tài sản cho người khác</h2>
<p>Bên cạnh việc xác định khi nào tài sản có thể bị cưỡng chế, mối quan tâm lớn nhất của người thế chấp tài sản cho người khác là liệu họ có mất trắng tài sản mà không được bồi hoàn gì hay không. Đây là rủi ro thực sự cần cân nhắc kỹ trước khi quyết định dùng tài sản của mình bảo đảm cho nghĩa vụ của người khác, bởi hậu quả pháp lý có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khối tài sản của người thế chấp. Phần dưới đây phân tích quyền yêu cầu hoàn trả của người thế chấp cũng như một số lưu ý thực tiễn cần cân nhắc trước khi xác lập giao dịch.</p>
<h3>Có được yêu cầu hoàn trả giá trị tài sản đã bị xử lý không?</h3>
<p>Theo thực tiễn áp dụng, <strong>người thế chấp tài sản cho nghĩa vụ của người khác</strong> thường có cơ sở để yêu cầu người có nghĩa vụ chính hoàn trả giá trị tài sản đã bị xử lý, nhưng đây không phải là quyền đương nhiên được pháp luật quy định rõ ràng như đối với biện pháp bảo lãnh. Đối với bảo lãnh, Điều 340 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rõ bên bảo lãnh có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ đối với mình trong phạm vi nghĩa vụ bảo lãnh đã thực hiện, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</p>
<p>Trong khi đó, đối với trường hợp thế chấp, cầm cố tài sản bảo đảm nghĩa vụ của người khác, pháp luật hiện hành <strong>chưa có quy định</strong> tương tự làm rõ quyền yêu cầu của bên thế chấp sau khi tài sản đã bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ. Do đó, quyền yêu cầu hoàn trả trong trường hợp này thường phải dựa trên <em>thỏa thuận cụ thể</em> giữa bên thế chấp và người có nghĩa vụ chính được xác lập từ trước, hoặc phải xem xét theo các n<em>guyên tắc chung của pháp luật dân sự</em> về nghĩa vụ hoàn trả tùy vào tình tiết cụ thể của từng vụ việc.</p>
<h3>Lưu ý trước khi dùng tài sản của mình bảo đảm cho khoản vay/nghĩa vụ của người khác</h3>
<p>Trước khi quyết định dùng tài sản của mình để thế chấp bảo đảm khoản vay hoặc nghĩa vụ của người khác, người thế chấp nên lưu ý một số vấn đề thực tiễn để hạn chế rủi ro.</p>
<ul>
<li>Thứ nhất,cần xác định rõ phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm — toàn bộ khoản vay hay chỉ một phần, có bao gồm lãi và phạt vi phạm hay không — và ghi rõ trong hợp đồng thế chấp.</li>
<li>Thứ hai, nên đánh giá khả năng tài chính, uy tín trả nợ thực tế của người có nghĩa vụ chính trước khi thế chấp tài sản, thay vì chỉ dựa trên quan hệ thân quen.</li>
<li>Thứ ba, nên lập thỏa thuận riêng bằng văn bản về nghĩa vụ hoàn trả giữa người thế chấp và người có nghĩa vụ chính cho trường hợp tài sản bị xử lý, do quyền này chưa được pháp luật quy định rõ như đối với bảo lãnh.</li>
<li>Cuối cùng, nên theo dõi sát tình hình thực hiện nghĩa vụ của người vay để kịp thời có phương án xử lý trước khi phát sinh tranh chấp hoặc bị khởi kiện.</li>
</ul>
<figure id="attachment_89669" aria-describedby="caption-attachment-89669" style="width: 1200px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="size-full wp-image-89669" src="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/quyen-hoan-tra-tai-san.jpg" alt="Quyền yêu cầu hoàn trả khi tài sản thế chấp cho người khác đã bị xử lý" width="1200" height="800" srcset="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/quyen-hoan-tra-tai-san.jpg 1200w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/quyen-hoan-tra-tai-san-400x267.jpg 400w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/quyen-hoan-tra-tai-san-1024x683.jpg 1024w, https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/quyen-hoan-tra-tai-san-768x512.jpg 768w" sizes="(max-width: 1200px) 100vw, 1200px" /><figcaption id="caption-attachment-89669" class="wp-caption-text">Thỏa thuận hoàn trả bằng văn bản giúp người thế chấp có thêm căn cứ bảo vệ quyền lợi khi tài sản bị xử lý.</figcaption></figure>
<h2>Dịch vụ luật sư liên quan đến thế chấp tài sản và cưỡng chế thi hành án tại Luật Long Phan PMT</h2>
<p>Luật Long Phan PMT hỗ trợ khách hàng trong các vụ việc liên quan đến thế chấp tài sản bảo đảm nghĩa vụ của người khác và cưỡng chế thi hành án dân sự với các công việc sau:</p>
<ul>
<li>Rà soát hợp đồng thế chấp, xác định rõ phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm và các rủi ro pháp lý liên quan.</li>
<li>Đánh giá điều kiện kê biên, xử lý tài sản thế chấp theo quy định pháp luật hiện hành.</li>
<li>Làm việc, trao đổi với cơ quan thi hành án dân sự hoặc tổ chức tín dụng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người thế chấp.</li>
<li>Tư vấn, hỗ trợ soạn thảo văn bản yêu cầu hoàn trả giá trị tài sản đã bị xử lý đối với người có nghĩa vụ chính.</li>
<li>Đại diện theo ủy quyền tham gia giải quyết tranh chấp tại cơ quan thi hành án hoặc khởi kiện tại Tòa án khi cần thiết.</li>
</ul>
<p>Quý khách có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc vui lòng gửi hồ sơ qua email <a href="mailto:pmt@luatlongphan.vn"><strong>pmt@luatlongphan.vn</strong></a> hoặc Zalo <strong>0939846973.</strong></p>
<h2>Câu hỏi thường gặp thế Chấp Tài Sản Cho Người Khác Có Bị Cưỡng Chế Không Khi Thi Hành Án</h2>
<p>Dưới đây là những câu hỏi thường gặp liên quan đến việc làm thế chấp tài sản để đảm bảo ý nghĩa nhiệm vụ của người khác và xử lý tài sản trong quá trình thực hiện dự án này. Việc xác định rõ các quy định này sẽ giúp các bên xác định đúng quyền, nghĩa vụ và chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi phát sinh tranh chấp hoặc bị cưỡng chế thi hành án.</p>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">1. Người thế chấp tài sản cho người khác có phải là bị đơn trong vụ án không?</summary>
<p style="margin-top: 10px; line-height: 1.6;">Không. Người thế chấp tài sản bảo đảm nghĩa vụ của người khác thường không phải là bị đơn nếu họ không đồng thời là bên có nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng vay hoặc hợp đồng tín dụng. Tuy nhiên, khi vụ án liên quan đến việc xử lý tài sản thế chấp, người thế chấp thường được xác định là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan để tham gia tố tụng và bảo vệ quyền lợi của mình. Theo điểm d khoản 3 Điều 78 Luật Thi hành án dân sự 2025, việc kê biên tài sản đang thế chấp được xem xét theo điều kiện luật định, không phụ thuộc vào việc người thế chấp có phải là bị đơn hay không.</p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">2. Thế chấp tài sản cho người khác có cần phân biệt rõ với hợp đồng bảo lãnh không?</summary>
<p style="margin-top: 10px; line-height: 1.6;">Có. Thế chấp tài sản và bảo lãnh là hai biện pháp bảo đảm độc lập, có đối tượng và phạm vi trách nhiệm khác nhau. Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 21/2021/NĐ-CP, khi chủ sở hữu dùng tài sản để bảo đảm nghĩa vụ của người khác thì áp dụng quy định về thế chấp tài sản, trong khi bảo lãnh được điều chỉnh tại Điều 335 đến Điều 343 Bộ luật Dân sự 2015. Vì vậy, các bên cần xác định đúng bản chất giao dịch và lập hợp đồng phù hợp để hạn chế tranh chấp về hiệu lực.</p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">3. Ngân hàng có phải thông báo cho người thế chấp trước khi tài sản bị kê biên không?</summary>
<p style="margin-top: 10px; line-height: 1.6;">Khi kê biên tài sản đang thế chấp, Chấp hành viên phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết. Theo Điều 55 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, việc thông báo nhằm tạo điều kiện để bên nhận thế chấp cung cấp thông tin, giấy tờ liên quan và phối hợp trong quá trình xử lý tài sản. Khoản 4 Điều 54 Luật Thi hành án dân sự 2025 cũng là căn cứ để bên nhận thế chấp cung cấp tài liệu về quyền đối với tài sản và bảo vệ quyền ưu tiên thanh toán.</p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">4. Giá trị tài sản thế chấp thấp hơn nghĩa vụ được bảo đảm thì có bị kê biên không?</summary>
<p style="margin-top: 10px; line-height: 1.6;">Không, nếu giá trị tài sản đang cầm cố, thế chấp bằng hoặc thấp hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí thi hành án thì tài sản đó không đủ điều kiện để kê biên nhằm thi hành một nghĩa vụ khác. Trường hợp đã có quyết định kê biên nhưng kết quả thẩm định giá xác định giá trị tài sản bằng hoặc thấp hơn mức này, người có thẩm quyền phải thu hồi quyết định kê biên theo điểm c khoản 1 Điều 52 Luật Thi hành án dân sự 2025 và Điều 55 Nghị định 152/2026/NĐ-CP.</p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">5. Người thế chấp có được lấy lại phần chênh lệch sau khi bán tài sản thế chấp không?</summary>
<p style="margin-top: 10px; line-height: 1.6;">Có cơ sở để nhận lại phần tiền còn dư sau khi các nghĩa vụ liên quan đã được thanh toán đầy đủ. Theo khoản 3 Điều 54 Luật Thi hành án dân sự 2025, tiền thu được từ việc xử lý tài sản trước hết được ưu tiên thanh toán cho bên nhận thế chấp, sau đó thực hiện các nghĩa vụ thi hành án theo bản án, quyết định. Phần còn lại sau khi thanh toán đầy đủ các khoản này về nguyên tắc thuộc về người có tài sản bị xử lý.</p>
</details>
<details style="margin-bottom: 15px; border-bottom: 1px solid #ddd; padding-bottom: 10px;">
<summary style="font-weight: bold; cursor: pointer; outline: none;">6. Có được yêu cầu người vay hoàn trả giá trị tài sản thế chấp đã bị xử lý không?</summary>
<p style="margin-top: 10px; line-height: 1.6;">Có thể yêu cầu nếu giữa các bên có căn cứ thỏa thuận về nghĩa vụ hoàn trả. Khác với bảo lãnh, pháp luật hiện hành chưa có quy định minh thị tương tự Điều 340 Bộ luật Dân sự 2015 áp dụng trực tiếp cho trường hợp thế chấp hoặc cầm cố tài sản để bảo đảm nghĩa vụ của người khác. Vì vậy, quyền yêu cầu hoàn trả thường phụ thuộc vào nội dung thỏa thuận giữa người thế chấp và người có nghĩa vụ chính; nên lập thỏa thuận bằng văn bản ngay khi xác lập giao dịch bảo đảm.</p>
</details>
<h2>Kết luận</h2>
<p>Tóm lại, thế chấp tài sản bảo đảm nghĩa vụ của người khác <strong>vẫn có thể bị cưỡng chế,</strong> kê biên khi thi hành án nếu người phải thi hành án không còn tài sản nào khác và giá trị tài sản thế chấp lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm cùng chi phí thi hành án. Pháp luật hiện hành đồng thời quy định cơ chế ưu tiên thanh toán cho bên nhận thế chấp và đặt ra các điều kiện chặt chẽ nhằm hạn chế việc cưỡng chế tài sản của người thứ ba một cách tùy tiện. Tuy nhiên, quyền yêu cầu hoàn trả giá trị tài sản đã bị xử lý của người thế chấp vẫn còn nhiều điểm chưa rõ ràng, nên trước khi dùng tài sản của mình bảo đảm cho nghĩa vụ của người khác, mỗi người nên tìm hiểu kỹ và có thỏa thuận cụ thể để bảo vệ quyền lợi. Nếu Quý khách đang gặp vướng mắc liên quan đến vấn đề này, <strong>Luật Long Phan PMT</strong> sẵn sàng hỗ trợ đánh giá hồ sơ và tư vấn phương án bảo vệ quyền lợi phù hợp qua hotline <a href="tel:1900636387" data-wpel-link="internal"><strong>1900636387</strong></a>.</p>
<div style="background-color: #f8f9fa; border-left: 4px solid #D4AF37; padding: 15px 20px; margin-top: 30px; border-radius: 4px;">
<p style="margin-top: 0; font-weight: bold; font-size: 16px; color: #333;"><img src="https://s.w.org/images/core/emoji/17.0.2/72x72/1f4da.png" alt="📚" class="wp-smiley" style="height: 1em; max-height: 1em;" /> Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:</p>
<ul>
<li>Bộ luật Dân sự 2015</li>
<li>Nghị định 21/2021/NĐ-CP  quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ</li>
<li>Án lệ số 87/2025/AL liên quan đến thế chấp tài sản để bảo đảm nghĩa vụ của người khác</li>
<li>Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự</li>
<li>Luật Thi hành án dân sự 2025</li>
<li><em><strong>Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.</strong></em></li>
</ul>
</div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatlongphan.vn/the-chap-tai-san-cho-nguoi-khac-co-bi-cuong-che/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		
		<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/the-chap-tai-san-bi-cuong-che-250x250.jpg" />
		<media:content url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/the-chap-tai-san-bi-cuong-che.jpg" medium="image">
			<media:title type="html">Tài sản thế chấp bị cưỡng chế</media:title>
			<media:description type="html">Tài sản bảo đảm nghĩa vụ của người khác vẫn có thể bị xử lý khi đáp ứng đầy đủ điều kiện thi hành án.</media:description>
			<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/the-chap-tai-san-bi-cuong-che-250x250.jpg" />
		</media:content>
		<media:content url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/dieu-kien-ke-bien-tai-san.jpg" medium="image">
			<media:title type="html">Điều kiện kê biên tài sản</media:title>
			<media:description type="html">Chấp hành viên chỉ được kê biên tài sản đang thế chấp khi các điều kiện luật định được đáp ứng.</media:description>
			<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/dieu-kien-ke-bien-tai-san-250x250.jpg" />
		</media:content>
		<media:content url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/quyen-hoan-tra-tai-san.jpg" medium="image">
			<media:title type="html">Quyền hoàn trả tài sản</media:title>
			<media:description type="html">Thỏa thuận hoàn trả bằng văn bản giúp người thế chấp có thêm căn cứ bảo vệ quyền lợi khi tài sản bị xử lý.</media:description>
			<media:thumbnail url="https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/quyen-hoan-tra-tai-san-250x250.jpg" />
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>Bản án hình sự phúc thẩm số 77/2026/HS-PT của Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh ngày 27/03/2026</title>
		<link>https://luatlongphan.vn/ban-an-hinh-su-phuc-tham-so-77-2026-hs-pt-cua-toa-an-nhan-dan-tinh-tay-ninh-ngay-27-03-2026</link>
					<comments>https://luatlongphan.vn/ban-an-hinh-su-phuc-tham-so-77-2026-hs-pt-cua-toa-an-nhan-dan-tinh-tay-ninh-ngay-27-03-2026#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Công Ty Luật Long Phan PMT]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 07 Aug 2026 03:08:36 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Văn Bản Pháp Luật]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luatlongphan.vn/?p=89654</guid>

					<description><![CDATA[]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="pdfjs-fullscreen"><a href="https://luatlongphan.vn/wp-content/plugins/pdfjs-viewer-shortcode/pdfjs/web/viewer.php?file=https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/Ban-an-Nguyen-Ngoc-Huy-03-07-2026-12-14-57.pdf&#038;attachment_id=89655&#038;dButton=true&#038;pButton=true&#038;oButton=false&#038;sButton=true&#038;editButtons=true&#038;v=3.1.1&#038;_wpnonce=bd8c23acb9#zoom=auto&#038;pagemode=none" aria-label="Open PDF in fullscreen mode" data-wpel-link="internal">View Fullscreen</a></div><a href="#pdfjs-viewer-skip" class="screen-reader-text">Skip to PDF content</a><div role="region" aria-label="PDF Viewer" id="pdfjs-viewer-skip"><iframe width="100%" height="800px" src="https://luatlongphan.vn/wp-content/plugins/pdfjs-viewer-shortcode/pdfjs/web/viewer.php?file=https://luatlongphan.vn/wp-content/uploads/2026/08/Ban-an-Nguyen-Ngoc-Huy-03-07-2026-12-14-57.pdf&#038;attachment_id=89655&#038;dButton=true&#038;pButton=true&#038;oButton=false&#038;sButton=true&#038;editButtons=true&#038;v=3.1.1&#038;_wpnonce=bd8c23acb9#zoom=auto&#038;pagemode=none" title="PDF document: Ban-an-Nguyen-Ngoc-Huy-03-07-2026-12-14-57.pdf" aria-label="PDF document: Ban-an-Nguyen-Ngoc-Huy-03-07-2026-12-14-57.pdf" class="pdfjs-iframe" tabindex="0" loading="lazy" style="max-width: 100%;"></iframe></div>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luatlongphan.vn/ban-an-hinh-su-phuc-tham-so-77-2026-hs-pt-cua-toa-an-nhan-dan-tinh-tay-ninh-ngay-27-03-2026/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		
	</item>
	</channel>
</rss>
