<?xml version="1.0" encoding="UTF-8" standalone="no"?><rss xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" xmlns:itunes="http://www.itunes.com/dtds/podcast-1.0.dtd" xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/" xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/" xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/" version="2.0">

<channel>
	<title>Luật L24H</title>
	<atom:link href="https://luat24h.com.vn/feed" rel="self" type="application/rss+xml"/>
	<link>https://luat24h.com.vn/</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Wed, 01 Apr 2026 02:37:04 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.0.11</generator>

<image>
	<url>https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2021/02/cropped-logo-luatl24h-5-32x32.png</url>
	<title>Luật L24H</title>
	<link>https://luat24h.com.vn/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<itunes:explicit>no</itunes:explicit><itunes:subtitle/><item>
		<title>Ly hôn có được chia tài sản bố mẹ chồng tặng không?</title>
		<link>https://luat24h.com.vn/ly-hon-co-duoc-chia-tai-san-bo-me-chong-tang-khong</link>
					<comments>https://luat24h.com.vn/ly-hon-co-duoc-chia-tai-san-bo-me-chong-tang-khong#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Sư Võ Tấn Lộc]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 01 Aug 2025 00:00:02 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Luật Hôn Nhân Gia Đình]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luat24h.com.vn/?p=32267</guid>

					<description><![CDATA[Ly hôn có được chia tài sản bố mẹ chồng tặng không? Đây là câu hỏi khiến nhiều người băn khoăn khi hôn nhân đổ vỡ, đặc biệt trong các trường hợp tài sản được hình thành từ sự tặng cho của gia đình chồng. Vậy pháp luật Việt Nam quy định như thế nào [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Ly hôn có được chia tài sản bố mẹ chồng tặng không? Đây là câu hỏi khiến nhiều người băn khoăn khi hôn nhân đổ vỡ, đặc biệt trong các trường hợp tài sản được hình thành từ sự tặng cho của gia đình chồng. Vậy pháp luật Việt Nam quy định như thế nào về việc phân chia tài sản này khi ly hôn? Bài viết phân tích chi tiết các quy định pháp luật về chia tài sản được bố mẹ chồng tặng khi ly hôn.</p>
<p><img loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-32274" src="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Co-duoc-chia-tai-san-bo-me-chong-tang-khi-ly-di-khong.jpg" alt="Có được chia tài sản bố mẹ chồng tặng khi ly dị không" width="800" height="500" srcset="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Co-duoc-chia-tai-san-bo-me-chong-tang-khi-ly-di-khong.jpg 800w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Co-duoc-chia-tai-san-bo-me-chong-tang-khi-ly-di-khong-640x400.jpg 640w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Co-duoc-chia-tai-san-bo-me-chong-tang-khi-ly-di-khong-768x480.jpg 768w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Có được chia tài sản bố mẹ chồng tặng khi ly dị không?</em></p>
<h2><strong>Tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là gì?</strong></h2>
<p>Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng bao gồm các loại tài sản được tạo ra trong thời kỳ hôn nhân. Tài sản này được hình thành từ thu nhập lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh của vợ chồng. Mọi tài sản được vợ chồng thừa kế chung hoặc được tặng cho chung đều được coi là tài sản chung.</p>
<p>Ngoài ra, quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn cũng thuộc tài sản chung, trừ trường hợp được thừa kế riêng hoặc tặng cho riêng. Tài sản chung thuộc sở hữu chung hợp nhất, dùng để bảo đảm nhu cầu gia đình và thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.</p>
<h2><strong>Tài sản được bố mẹ chồng tặng có phải là tài sản chung không?</strong></h2>
<p>Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc xác định tài sản bố mẹ chồng tặng là tài sản chung hay riêng phụ thuộc vào ý chí của người tặng. Nếu bố mẹ chồng tặng cho cả hai vợ chồng và thể hiện rõ trong hợp đồng tặng cho, đây là tài sản chung.</p>
<p>Trường hợp bố mẹ chỉ tặng riêng cho con trai, tài sản này là tài sản riêng của chồng. Tuy nhiên, nếu sau đó vợ chồng có thỏa thuận nhập vào tài sản chung theo Điều 46 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản này sẽ trở thành tài sản chung.</p>
<p><img loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-32275" src="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Tai-san-bo-me-chong-tang-la-tai-san-chung-hay-rieng.jpg" alt="Tài sản bố mẹ chồng tặng là tài sản chung hay riêng" width="800" height="500" srcset="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Tai-san-bo-me-chong-tang-la-tai-san-chung-hay-rieng.jpg 800w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Tai-san-bo-me-chong-tang-la-tai-san-chung-hay-rieng-640x400.jpg 640w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Tai-san-bo-me-chong-tang-la-tai-san-chung-hay-rieng-768x480.jpg 768w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Tài sản bố mẹ chồng tặng là tài sản chung hay riêng?</em></p>
<h2><strong>Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn</strong></h2>
<p>Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc chia tài sản khi ly hôn tuân theo các nguyên tắc:</p>
<ul>
<li>Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng</li>
<li>Tài sản chung được chia đôi nhưng phải xem xét công sức đóng góp, hoàn cảnh của mỗi bên</li>
<li>Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của vợ và con chưa thành niên</li>
<li>Tài sản riêng của bên nào thuộc sở hữu của bên đó</li>
<li>Việc chia tài sản có thể bằng hiện vật hoặc theo giá trị</li>
<li>Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng</li>
</ul>
<p><strong>&gt;&gt;&gt;Xem thêm: </strong><a href="https://luat24h.com.vn/nguyen-tac-chia-tai-san-chung-vo-chong-khi-ly-hon"><strong>Nguyên tắc chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn mới nhất năm 2024</strong></a></p>
<h2><strong>Ly hôn có được chia tài sản bố mẹ chồng tặng không?</strong></h2>
<p>Theo Điều 33, 43, 46 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015, việc chia tài sản bố mẹ chồng tặng khi ly hôn được xác định như sau:</p>
<ul>
<li>Nếu tặng cho chung cả vợ chồng: được chia theo quy định về tài sản chung</li>
<li>Nếu tặng riêng cho chồng: là tài sản riêng của chồng, trừ khi đã nhập vào tài sản chung</li>
<li>Việc tặng cho phải được công chứng, chứng thực theo quy định pháp luật</li>
</ul>
<p><strong>&gt;&gt;&gt;Xem thêm: </strong><a href="https://luat24h.com.vn/so-do-dung-ten-bo-chong-co-duoc-chia-tai-san-tren-dat-khi-ly-hon"><strong>Sổ đỏ đứng tên bố chồng có được chia tài sản trên đất khi ly hôn</strong></a></p>
<h2><strong>Luật sư tư vấn chia tài sản khi ly hôn</strong></h2>
<p>Khi sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn chia tài sản khi ly hôn, khách hàng sẽ nhận được sự hỗ trợ toàn diện với các hạng mục công việc sau:</p>
<ul>
<li>Giải thích các quy định của pháp luật liên quan đến tài sản chung, tài sản riêng, tài sản được tặng cho, thừa kế.</li>
<li>Đưa ra phương án phân chia tài sản phù hợp với thực tiễn và bảo vệ quyền lợi tối ưu cho khách hàng.</li>
<li>Thu thập và xác minh tài liệu</li>
<li>Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ, chứng cứ chứng minh quyền sở hữu tài sản.</li>
<li>Hỗ trợ kiểm tra và xác minh tính pháp lý của các tài sản tranh chấp</li>
<li>Hỗ trợ thương lượng, hòa giải</li>
<li>Đại diện theo ủy quyền tham gia các buổi làm việc, thương lượng với bên còn lại nhằm đạt được thỏa thuận về phân chia tài sản.</li>
<li>Soạn thảo đơn khởi kiện, biên bản thỏa thuận phân chia tài sản, hoặc các tài liệu pháp lý cần thiết liên quan.</li>
<li>Hỗ trợ lập các văn bản công chứng để đảm bảo tính pháp lý cho các thỏa thuận tài sản.</li>
<li>Tham gia tố tụng để bảo vệ quyền lợi của Quý khách trong các phiên xử ly hôn hoặc phân chia tài sản.</li>
</ul>
<p>Việc chia tài sản bố mẹ chồng tặng khi ly hôn cần căn cứ vào hình thức tặng cho và các thỏa thuận giữa vợ chồng. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ giải quyết các vấn đề về chia tài sản khi ly hôn, Quý khách vui lòng liên hệ hotline 1900633716 hoặc truy cập Website: <a href="http://luat24h.com.vn">luat24h.com.vn</a> để nhận được tư vấn từ Luật sư Hôn nhân và gia đình tư vấn trực tiếp.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luat24h.com.vn/ly-hon-co-duoc-chia-tai-san-bo-me-chong-tang-khong/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Bảo lãnh thực hiện hợp đồng có hiệu lực đến khi nào?</title>
		<link>https://luat24h.com.vn/bao-lanh-thuc-hien-hop-dong-co-hieu-luc-den-khi-nao</link>
					<comments>https://luat24h.com.vn/bao-lanh-thuc-hien-hop-dong-co-hieu-luc-den-khi-nao#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Sư Võ Tấn Lộc]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 30 Jul 2025 00:00:08 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư Vấn Hợp Đồng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luat24h.com.vn/?p=32266</guid>

					<description><![CDATA[Bảo lãnh thực hiện hợp đồng có hiệu lực đến khi nào là một câu hỏi pháp lý quan trọng trong thực tiễn giao kết và thực hiện hợp đồng, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng, mua bán hàng hóa và đầu tư. Việc nắm rõ thời điểm bắt đầu và chấm dứt hiệu [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Bảo lãnh thực hiện hợp đồng có hiệu lực đến khi nào là một câu hỏi pháp lý quan trọng trong thực tiễn giao kết và thực hiện hợp đồng, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng, mua bán hàng hóa và đầu tư. Việc nắm rõ thời điểm bắt đầu và chấm dứt hiệu lực của bảo lãnh giúp hạn chế rủi ro pháp lý và bảo vệ lợi ích trong quá trình thực hiện hợp đồng. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật liên quan đến vấn đề này.</p>
<p><img loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-32271" src="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Hieu-luc-cua-bao-lanh-thuc-hien-hop-dong.jpg" alt="Hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng" width="800" height="500" srcset="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Hieu-luc-cua-bao-lanh-thuc-hien-hop-dong.jpg 800w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Hieu-luc-cua-bao-lanh-thuc-hien-hop-dong-640x400.jpg 640w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Hieu-luc-cua-bao-lanh-thuc-hien-hop-dong-768x480.jpg 768w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng</em></p>
<h2><strong>Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là gì?</strong></h2>
<p>Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là một trong các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 7 Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015.</p>
<p>Căn cứ Điều 335 Bộ luật Dân sự 2015 thì có thể hiểu bảo lãnh là bên thứ ba (bên bảo lãnh) cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.</p>
<p><strong>&gt;&gt;&gt;Xem thêm: </strong><a href="https://luat24h.com.vn/bao-lanh-cho-nguoi-khac-vay-von-co-phai-tra-no-thay"><strong>Bảo lãnh cho người khác vay vốn có phải trả nợ thay?</strong></a></p>
<h2><strong>Quy định về bảo lãnh thực hiện hợp đồng</strong></h2>
<h3><strong>Nghĩa vụ bảo lãnh thực hiện hợp đồng</strong></h3>
<p>Theo Điều 44 Nghị định 21/2021/NĐ-CP, nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh trong các trường hợp sau:</p>
<ul>
<li>Bên được bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn</li>
<li>Thực hiện nghĩa vụ không đầy đủ hoặc không đúng nội dung</li>
<li>Không có khả năng thực hiện nghĩa vụ</li>
<li>Thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn không đúng thỏa thuận</li>
<li>Theo thoả thuận khác của các bên.</li>
</ul>
<h3><strong>Phạm vi thực hiện bảo lãnh</strong></h3>
<p>Căn cứ Điều 336 Bộ luật Dân sự 2015, phạm vi bảo lãnh bao gồm:</p>
<ul>
<li>Có thể bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ.</li>
<li>Bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.</li>
<li>Có thể sử dụng tài sản để bảo đảm nghĩa vụ bảo lãnh.</li>
<li>Không bao gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt, trường hợp nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai.</li>
</ul>
<p><strong>&gt;&gt;&gt;Xem thêm: </strong><a href="https://luat24h.com.vn/khi-nao-duoc-mien-nghia-vu-bao-lanh-hop-dong-vay-von"><strong>Khi nào được miễn nghĩa vụ bảo lãnh hợp đồng vay vốn?</strong></a></p>
<h2><strong>Bảo lãnh thực hiện hợp đồng có hiệu lực đến khi nào?</strong></h2>
<p>Theo Điều 343 Bộ luật Dân sự 2015 thì Bảo lãnh chấm dứt trong trường hợp sau đây:</p>
<ul>
<li>Nghĩa vụ được bảo lãnh chấm dứt.</li>
<li>Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.</li>
<li>Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.</li>
<li>Theo thỏa thuận của các bên.</li>
</ul>
<p><img loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-32272" src="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Bao-lanh-co-hieu-luc-tu-thoi-diem-nao.jpg" alt="Bảo lãnh có hiệu lực từ thời điểm nào" width="800" height="500" srcset="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Bao-lanh-co-hieu-luc-tu-thoi-diem-nao.jpg 800w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Bao-lanh-co-hieu-luc-tu-thoi-diem-nao-640x400.jpg 640w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Bao-lanh-co-hieu-luc-tu-thoi-diem-nao-768x480.jpg 768w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Bảo lãnh có hiệu lực từ thời điểm nào?</em></p>
<h2><strong>Hết hạn bảo lãnh thực hiện hợp đồng phải làm sao?</strong></h2>
<p>Nếu trong hợp đồng bảo lãnh có ghi nhận việc bảo lãnh có thời hạn mà khi hết thời hạn này mà các bên không tiến hành gia hạn thời hạn thì bị xem như chấm dứt bảo lãnh. .</p>
<h2><strong>Tư vấn pháp lý liên quan bảo lãnh thực hiện hợp đồng</strong></h2>
<p>Dưới đây là các hạng mục công việc mà luật sư thực hiện khi tư vấn pháp lý liên quan đến bảo lãnh thực hiện hợp đồng:</p>
<ul>
<li>Hướng dẫn các điều kiện, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh.</li>
<li>Kiểm tra, đánh giá các điều khoản trong hợp đồng để đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia.</li>
<li>Phân tích các rủi ro pháp lý liên quan đến bảo lãnh.</li>
<li>Soạn thảo và rà soát văn bản pháp lý</li>
<li>Đại diện theo ủy quyền đàm phán các điều khoản liên quan đến bảo lãnh trong hợp đồng.</li>
<li>Hướng dẫn Quý khách chuẩn bị hồ sơ để thực hiện thủ tục bảo lãnh tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng.</li>
<li>Hỗ trợ giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng, hòa giải, hoặc đại diện khách hàng trong quá trình tố tụng tại tòa án hoặc trọng tài.</li>
</ul>
<p>Như vậy, trong trường hợp hết thời hạn bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bên yêu cầu bảo lãnh có thể gia hạn bảo lãnh. Để được tư vấn chi tiết về các vấn đề pháp lý liên quan đến bảo lãnh thực hiện hợp đồng, Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp qua hotline 1900633716 hoặc truy cập Website: <a href="http://luat24h.com.vn">luat24h.com.vn</a> để được tư vấn từ Luật sư Dân sự hỗ trợ Quý khách giải đáp mọi thắc mắc và đưa ra những tư vấn phù hợp nhất với từng trường hợp cụ thể.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luat24h.com.vn/bao-lanh-thuc-hien-hop-dong-co-hieu-luc-den-khi-nao/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Điều kiện thành lập trung tâm dạy thêm</title>
		<link>https://luat24h.com.vn/dieu-kien-thanh-lap-trung-tam-day-them</link>
					<comments>https://luat24h.com.vn/dieu-kien-thanh-lap-trung-tam-day-them#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Sư Võ Tấn Lộc]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 28 Jul 2025 00:00:56 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Luật Doanh Nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luat24h.com.vn/?p=32265</guid>

					<description><![CDATA[Điều kiện thành lập trung tâm dạy thêm là vấn đề quan trọng đối với những cá nhân, tổ chức muốn tham gia hoạt động giáo dục ngoài giờ. Để thành lập trung tâm dạy thêm, cần đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về giáo viên, cơ sở vật chất và chương trình giảng [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Điều kiện thành lập trung tâm dạy thêm là vấn đề quan trọng đối với những cá nhân, tổ chức muốn tham gia hoạt động giáo dục ngoài giờ. Để thành lập trung tâm dạy thêm, cần đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về giáo viên, cơ sở vật chất và chương trình giảng dạy, đồng thời hoàn thiện hồ sơ và thực hiện đúng thủ tục pháp lý theo quy định. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các điều kiện cần thiết và hướng dẫn chi tiết quy trình mở trung tâm.</p>
<p><img loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-32268" src="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Quy-dinh-ve-thanh-lap-trung-tam-day-them.jpg" alt="Quy định về thành lập trung tâm dạy thêm" width="800" height="500" srcset="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Quy-dinh-ve-thanh-lap-trung-tam-day-them.jpg 800w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Quy-dinh-ve-thanh-lap-trung-tam-day-them-640x400.jpg 640w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Quy-dinh-ve-thanh-lap-trung-tam-day-them-768x480.jpg 768w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Quy định về thành lập trung tâm dạy thêm</em></p>
<h2>Trung tâm dạy thêm là gì?</h2>
<p>Hiện nay, pháp luật chưa có quy định cụ thể về khái niệm về trung tâm dạy thêm. Tuy nhiên, dựa trên tính chất hoạt động của trung tâm, có thể hiểu một cách đơn giản:</p>
<ul>
<li>Đây là một tổ chức thực hiện hoạt động học thêm, dạy thêm bên ngoài trường học nhằm mục đích bổ trợ kiến thức cho học sinh, có thu phí;</li>
<li>Nội dung giảng dạy theo chương trình giáo dục phổ thông nhưng không thuộc kế hoạch giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông được ban hành bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo.</li>
</ul>
<h2>Điều kiện thành lập trung tâm dạy thêm</h2>
<h3>Về giấy phép</h3>
<p>Căn cứ khoản 1 Điều 6  quy định về dạy thêm, học thêm thì tổ chức dạy thêm ngoài trường có thu tiền thì phải đáp ứng điều kiện sau:</p>
<ul>
<li>Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật;</li>
<li>Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm</li>
</ul>
<h3> Giáo viên</h3>
<p>Các điều kiện mà giảng viên tại trung tâm phải đáp ứng (khoản 2,3 Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT)  bao gồm:</p>
<ul>
<li>Có phẩm chất đạo đức tốt;</li>
<li>Có năng lực chuyên môn phù hợp với môn học tham gia dạy thêm.</li>
<li>Phải phải báo cáo với Hiệu trưởng hoặc Giám đốc hoặc người đứng đầu nhà trường nếu có dạy học ở trường về môn học, địa điểm, hình thức, thời gian tham gia dạy thêm theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT).</li>
</ul>
<p><strong>&gt;&gt;&gt; Xem thêm: </strong><a href="https://luat24h.com.vn/ho-so-lam-bao-hiem-that-nghiep"><strong>Hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp cần những giấy tờ gì</strong></a></p>
<h3>Các trường hợp bị cấm</h3>
<p>Không rơi vào các Các trường hợp không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm tại Điều 4 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT):</p>
<ul>
<li>Không tổ chức dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống.</li>
<li>Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường không được dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh đối với học sinh mà giáo viên đó đang được nhà trường phân công dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.</li>
<li>Giáo viên thuộc các trường công lập không được tham gia quản lí, điều hành việc dạy thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường.</li>
</ul>
<p><strong>&gt;&gt;&gt; Xem thêm:</strong><a href="https://luat24h.com.vn/toi-vi-pham-trong-dau-thau-thiet-bi-giao-duc"><strong> Tội vi phạm trong đấu thầu thiết bị giáo dục bị xử lý như thế nào?</strong></a></p>
<h2>Thủ tục mở trung tâm dạy thêm</h2>
<p>Như trình bày ở trên, việc mở trung tâm dạy thêm yêu cầu có đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật chứ không yêu cầu giấy phép con.</p>
<p>Thủ tục mở trung tâm dạy thêm tiến hành như thủ tục mở doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh. Dưới đây là hướng dẫn mở trung tâm dạy thêm dưới hình thức mở hộ kinh doanh.</p>
<h3>Hồ sơ</h3>
<p>Để mở trung tâm dạy thêm, hồ sơ xin thành lập Hộ kinh doanh, Doanh nghiệp dạy thêm bao gồm:</p>
<p>Trường hợp thành lập hộ kinh doanh:</p>
<p>Căn cứ theo khoản 2 Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:</p>
<ul>
<li>Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;</li>
<li>Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập.</li>
<li>Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.</li>
</ul>
<p>Trường hợp thành lập doanh nghiệp:</p>
<ul>
<li>Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.</li>
<li>Điều lệ công ty.</li>
<li>Danh sách thành viên/ cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước.</li>
<li>Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi.</li>
<li>Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân/ thành viên/ cổ đông, người đại diện theo pháp luật.</li>
<li>Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.</li>
</ul>
<p>CSPL: Tuỳ theo loại hình mà tài liệu cần thiết được quy định tại các Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020 và được quy định chi tiết tại Chương III của Nghị định 168/2025/NĐ-CP.</p>
<h3>Nơi nộp hồ sơ</h3>
<p>Đối với hình thức thành lập hộ kinh doanh, việc nộp hồ sơ được thực hiện theo khoản 1 Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:</p>
<ul>
<li>Chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đăng ký trụ sở.</li>
<li>Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.</li>
<li>Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và gửi thông báo về Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.</li>
<li>Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.</li>
</ul>
<p>Đối với hình thức thành lập doanh nghiệp, việc nộp và xét duyệt hồ sơ được thực hiện như sau:</p>
<ul>
<li>Bước 1: Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</li>
<li>Bước 2: Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ sơ.</li>
<li>Bước 3: Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.</li>
</ul>
<p>CSPL: Điều 39 Nghị định 168/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025</p>
<p><img loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-32269" src="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Huong-dan-thu-tuc-mo-trung-tam-day-them.jpg" alt="Hướng dẫn thủ tục mở trung tâm dạy thêm" width="800" height="500" srcset="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Huong-dan-thu-tuc-mo-trung-tam-day-them.jpg 800w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Huong-dan-thu-tuc-mo-trung-tam-day-them-640x400.jpg 640w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Huong-dan-thu-tuc-mo-trung-tam-day-them-768x480.jpg 768w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Hướng dẫn thủ tục mở trung tâm dạy thêm</em></p>
<h2>Luật sư tư vấn điều kiện thành lập trung tâm dạy thêm</h2>
<ul>
<li>Giải thích các điều kiện cần thiết để thành lập trung tâm dạy thêm.</li>
<li>Tư vấn và hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập trung tâm dạy thêm.</li>
<li>Thủ tục đăng ký và xin giấy phép từ cơ quan chức năng.</li>
<li>Đại diện khách hàng làm việc với các cơ quan chức năng để xin cấp giấy phép thành lập trung tâm dạy thêm.</li>
<li>Tư vấn và hỗ trợ khách hàng trong việc giải quyết tranh chấp pháp lý có thể phát sinh trong quá trình thành lập và hoạt động của trung tâm.</li>
</ul>
<p><strong>&gt;&gt;&gt; Xem thêm:</strong><a href="https://luat24h.com.vn/an-phi-trong-vu-an-tranh-chap-lao-dong-so-tham"><strong> Bên nào sẽ chịu án phí trong vụ án tranh chấp lao động sơ thẩm</strong></a></p>
<p>Để thành lập trung tâm dạy thêm, cần đáp ứng điều kiện về giáo viên, cơ sở vật chất, chương trình giảng dạy và hoàn thiện thủ tục pháp lý, đảm bảo hoạt động đúng quy định và nâng cao chất lượng giáo dục. Để hiểu rõ hơn về điều kiện thành lập trung tâm dạy thêm quý khách hàng vui lòng liên hệ chúng tôi <a href="tel:%201900633716">hotline 1900633716</a> hoặc truy cập Website: <a href="http://luat24h.com.vn">luat24h.com.vn</a> để nhận được tư vấn.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luat24h.com.vn/dieu-kien-thanh-lap-trung-tam-day-them/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Mẫu thỏa ước lao động tập thể chi tiết 2026</title>
		<link>https://luat24h.com.vn/mau-thoa-uoc-lao-dong-tap-the-chi-tiet-2025</link>
					<comments>https://luat24h.com.vn/mau-thoa-uoc-lao-dong-tap-the-chi-tiet-2025#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Sư Võ Tấn Lộc]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 26 Jul 2025 00:00:39 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Luật Lao Động]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luat24h.com.vn/?p=32245</guid>

					<description><![CDATA[Mẫu thỏa ước lao động tập thể chi tiết là tài liệu quan trọng bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ cho người lao động và doanh nghiệp. Đây là sự thỏa thuận mang tính bắt buộc, thể hiện sự đồng thuận trong ký kết, tạo môi trường làm việc hài hòa, hiệu quả. Với [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong><a href="https://luat24h.com.vn/mau-thoa-uoc-lao-dong-tap-the-chi-tiet-2025">Mẫu thỏa ước lao động tập thể chi tiết</a></strong> là tài liệu quan trọng bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ cho người lao động và doanh nghiệp. Đây là sự thỏa thuận mang tính bắt buộc, thể hiện sự đồng thuận trong ký kết, tạo môi trường làm việc hài hòa, hiệu quả. Với nội dung chi tiết, mẫu thỏa ước giúp doanh nghiệp dễ dàng triển khai các quy định phù hợp. Bài viết sau sẽ phân tích những yếu tố cần thiết để xây dựng một thỏa ước chặt chẽ, hợp pháp và hiệu quả.</p>
<p><img loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-32255" src="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Thoa-uoc-lao-dong-tap-the.jpg" alt="Thỏa ước lao động tập thể" width="800" height="500" srcset="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Thoa-uoc-lao-dong-tap-the.jpg 800w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Thoa-uoc-lao-dong-tap-the-640x400.jpg 640w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Thoa-uoc-lao-dong-tap-the-768x480.jpg 768w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<p style="text-align: center;">Thỏa ước lao động tập thể</p>
<h2>Thỏa ước lao động tập thể là gì?</h2>
<p>Căn cứ Điều 75 Bộ luật Lao động 2019, thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản.</p>
<p>Thỏa ước lao động tập thể bao gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và các thỏa ước lao động tập thể khác.</p>
<p>Nội dung thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật</p>
<h2>Thẩm quyền ký kết thỏa ước lao động tập thể thuộc về ai?</h2>
<p>Theo Điều 76 Bộ luật Lao động 2019 quy định về lấy ý kiến và ký kết thỏa ước lao động tập thể như sau:</p>
<ul>
<li>Doanh nghiệp: Dự thảo thỏa ước phải được lấy ý kiến toàn bộ người lao động và chỉ được ký kết khi trên 50% người lao động tán thành.</li>
<li>Tập thể ngành: Lấy ý kiến toàn bộ thành viên ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng, và chỉ ký kết trên 50% số người lấy ý kiến tán thành.</li>
<li>Nhiều doanh nghiệp: Lấy ý kiến toàn bộ người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng hoặc toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng. Chỉ những doanh nghiệp có trên 50% số người được lấy ý kiến biểu quyết tán thành mới tham gia ký kết thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp.</li>
</ul>
<p>Thời gian, địa điểm, cách thức lấy ý kiến: Do tổ chức đại diện người lao động quyết định, không gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Người sử dụng lao động không được gây cản trở.</p>
<p>Ký kết thỏa ước lao động tập thể:</p>
<ul>
<li>Do đại diện hợp pháp của các bên thương lượng ký kết.</li>
<li>Nếu thỏa ước có nhiều doanh nghiệp, ký bởi Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể và đại diện các bên.</li>
</ul>
<p>Lưu trữ và thông báo thỏa ước:</p>
<ul>
<li>Thỏa ước được gửi cho các bên ký kết và cơ quan chuyên môn về lao động cấp tỉnh.</li>
<li>Thỏa ước ngành hoặc nhiều doanh nghiệp: Mỗi người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp nhận 01 bản.</li>
<li>Sau khi ký kết, người sử dụng lao động phải công bố cho người lao động biết.</li>
</ul>
<p><strong>&gt;&gt;&gt; Xem thêm:</strong><a href="https://luat24h.com.vn/mau-thong-bao-don-phuong-cham-dut-hop-dong-uy-quyen"><strong> Mẫu thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền </strong></a></p>
<h2>Hiệu lực và thời hạn của thỏa ước lao động tập thể</h2>
<p>Theo quy định tại Điều 78 Bộ luật Lao động 2019 quy định hiệu lực và thời hạn của thỏa ước lao động tập thể như sau:</p>
<p>Ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước. Trường hợp các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày ký kết.</p>
<p>Thỏa ước lao động tập thể sau khi có hiệu lực phải được các bên tôn trọng thực hiện.</p>
<ul>
<li>Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với người sử dụng lao động và toàn bộ người lao động của doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với toàn bộ người sử dụng lao động và người lao động của các doanh nghiệp tham gia thỏa ước lao động tập thể.</li>
<li>Thỏa ước lao động tập thể có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm. Thời hạn cụ thể do các bên thỏa thuận và ghi trong thỏa ước lao động tập thể. Các bên có quyền thỏa thuận thời hạn khác nhau đối với các nội dung của thỏa ước lao động tập thể.</li>
</ul>
<h2>Mẫu thỏa ước lao động tập thể</h2>
<p>Mẫu thoả ước lao động tập thể không có mẫu cố dịnh, các bên có quyền tự do thoả thuận nhưng phải đảm bảo tuân theo các quy định của Bộ luật lao động và các quy định pháp luật liên quan.</p>
<p><img loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-32256" src="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Mau-thoa-uoc-lao-dong-tap-the-moi-nhat.jpg" alt="Mẫu thỏa ước lao động tập thể mới nhất" width="800" height="500" srcset="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Mau-thoa-uoc-lao-dong-tap-the-moi-nhat.jpg 800w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Mau-thoa-uoc-lao-dong-tap-the-moi-nhat-640x400.jpg 640w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Mau-thoa-uoc-lao-dong-tap-the-moi-nhat-768x480.jpg 768w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<p style="text-align: center;">Mẫu thỏa ước lao động tập thể mới nhất</p>
<p><strong>&gt;&gt;&gt; Xem thêm: </strong><a href="https://docs.google.com/document/d/1pH0_r7GfdSJ1J_MJYhe-SapVJFV7-1ZE/edit"><strong>Mẫu thỏa ước lao động tập thể mới nhất 2025</strong></a></p>
<h2>Luật sư tư vấn mẫu thỏa ước lao động tập thể chi tiết</h2>
<ul>
<li>Tư vấn các quy định pháp luật liên quan đến thoả ước lao động, vấn đề phát sinh tranh chấp lao động.</li>
<li>Luật sư soạn thảo hoặc kiểm tra nội dung bản thỏa ước lao động tập thể.</li>
<li>Luật sư đại diện doanh nghiệp hoặc hỗ trợ trong quá trình đàm phán với tập thể người lao động</li>
<li>Hỗ trợ doanh nghiệp hoặc người lao động bảo vệ quyền lợi của mình</li>
</ul>
<p><strong>&gt;&gt;&gt; Xem thêm: </strong><a href="https://luat24h.com.vn/dich-vu-luat-su-lao-dong"><strong>Dịch vụ luật sư lao động, giải quyết mọi vấn đề pháp lý về lao động</strong></a></p>
<p>Một thỏa ước được soạn thảo đầy đủ và chặt chẽ sẽ đảm bảo quyền lợi cho các bên, nâng cao hiệu quả làm việc và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Việc hiểu rõ và áp dụng đúng mẫu thỏa ước sẽ là bước đệm quan trọng để tạo nên một môi trường làm việc chuyên nghiệp. Nếu quý khách hàng có thắc mắc về vấn đề trên quý khách hàng vui lòng liên hệ chúng tôi qua <a href="tel:%201900633716">hotline 1900633716</a> hoặc truy cập <a href="http://luat24h.com.vn">Website: luat24h.com.vn</a> để nhận được sự tư vấn từ chúng tôi.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luat24h.com.vn/mau-thoa-uoc-lao-dong-tap-the-chi-tiet-2025/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Quy định về việc đối thoại trong lao động ở công ty</title>
		<link>https://luat24h.com.vn/quy-dinh-ve-viec-doi-thoai-trong-lao-dong-o-cong-ty</link>
					<comments>https://luat24h.com.vn/quy-dinh-ve-viec-doi-thoai-trong-lao-dong-o-cong-ty#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Sư Võ Tấn Lộc]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 20 Jul 2025 00:00:38 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Luật Lao Động]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luat24h.com.vn/?p=32244</guid>

					<description><![CDATA[Quy định về việc đối thoại trong lao động ở công ty là một yếu tố quan trọng giúp thúc đẩy sự hợp tác, giảm thiểu những mâu thuẫn, tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động tại nơi làm việc. Đối thoại định kỳ ít nhất 1 lần/năm là yêu [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong><a href="https://luat24h.com.vn/quy-dinh-ve-viec-doi-thoai-trong-lao-dong-o-cong-ty">Quy định về việc đối thoại trong lao động ở công ty</a></strong> là một yếu tố quan trọng giúp thúc đẩy sự hợp tác, giảm thiểu những mâu thuẫn, tranh chấp giữa người lao động và người sử dụng lao động tại nơi làm việc. Đối thoại định kỳ ít nhất 1 lần/năm là yêu cầu bắt buộc để giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của hai bên, cũng như xây dựng môi trường làm việc hài hòa. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định và cách tổ chức đối thoại lao động tại công ty một cách hiệu quả và đúng pháp luật.</p>
<p><img loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-32252" src="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Doi-thoai-noi-lam-viec-voi-nguoi-lao-dong.jpg" alt="Đối thoại nơi làm việc với người lao động" width="800" height="500" srcset="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Doi-thoai-noi-lam-viec-voi-nguoi-lao-dong.jpg 800w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Doi-thoai-noi-lam-viec-voi-nguoi-lao-dong-640x400.jpg 640w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Doi-thoai-noi-lam-viec-voi-nguoi-lao-dong-768x480.jpg 768w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<p style="text-align: center;">Đối thoại nơi làm việc với người lao động</p>
<h2>Đối thoại tại nơi làm việc là gì?</h2>
<p>Theo Điều 63 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tổ chức đối thoại tại nơi làm việc như sau:</p>
<p>Đối thoại tại nơi làm việc là việc chia sẻ thông tin, tham khảo, thảo luận, trao đổi ý kiến giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động về những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích và mối quan tâm của các bên tại nơi làm việc nhằm tăng cường sự hiểu biết, hợp tác, cùng nỗ lực hướng tới giải pháp các bên cùng có lợi.</p>
<h2>Các trường hợp phải tổ chức đối thoại?</h2>
<p>Theo Khoản 2 Điều 63 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp phải tổ chức đối thoại trong các trường hợp sau:</p>
<ol>
<li>Đối thoại định kỳ ít nhất 01 năm một lần;</li>
<li>Đối thoại theo yêu cầu của một hoặc các bên;</li>
<li>Đối thoại khi có những vụ việc sau xảy ra tại nơi làm việc:</li>
</ol>
<ul>
<li>Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động</li>
<li>Công ty chấm dứt hợp đồng khi người lao động không hoàn thành công việc.</li>
<li>Thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc kinh tế ảnh hưởng đến việc làm.</li>
<li>Xây dựng phương án sử dụng lao động, thang lương, bảng lương, định mức lao động.</li>
<li>Quy định về thưởng và nội quy lao động.</li>
<li>Tạm đình chỉ công việc khi vụ việc vi phạm phức tạp.</li>
</ul>
<h2>Quy trình tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc</h2>
<p>Theo nội dung Điều 39 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, có thể khẳng định, quy trình đối thoại định kỳ được thực hiện thông qua 03 bước như sau:</p>
<p>Bước 1. Chuẩn bị đối thoại</p>
<p>Chuẩn bị nội dung, thời gian, địa điểm và thành phần tham gia đối thoại:</p>
<p>Công ty phối hợp với Công đoàn tổ chức đối thoại định kỳ ít nhất 1 lần/năm. Các bên tham gia đối thoại tham gia đối thoại định kỳ tại nơi làm việc gồm có:</p>
<ul>
<li>Đại diện công ty: Người đại diện theo pháp luật hoặc được ủy quyền.</li>
<li>Đại diện người lao động: Tổ chức đại diện hoặc nhóm đại diện đối thoại (nếu có lao động không thuộc tổ chức đại diện).</li>
</ul>
<p>Danh sách đại diện đối thoại được xác định 2 năm/lần và công khai tại nơi làm việc.</p>
<p>Thời gian, địa điểm tổ chức: Do 2 bên thỏa thuận phù hợp thực tế, theo quy chế dân chủ tại cơ sở làm việc.</p>
<p>Gửi nội dung: Chậm nhất 5 ngày làm việc trước đối thoại, các bên gửi nội dung đối thoại.</p>
<p>Bước 2. Tổ chức đối thoại</p>
<p>Đối thoại diễn ra khi:</p>
<ul>
<li>Bên công ty có người đại diện theo pháp luật hoặc được ủy quyền tham gia.</li>
<li>Bên người lao động có trên 70% thành viên đại diện tham gia theo danh sách.</li>
</ul>
<p>Nội dung đối thoại được ghi lại trong Biên bản, có chữ ký của:</p>
<ul>
<li>Người đại diện công ty hoặc được ủy quyền.</li>
<li>Người đại diện các tổ chức đại diện người lao động (nếu có).</li>
<li>Người đại diện nhóm đối thoại của người lao động (nếu có).</li>
</ul>
<p>Bước 3. Kết thúc đối thoại</p>
<p>Trong 3 ngày làm việc sau đối thoại, công ty công khai nội dung chính tại nơi làm việc. Tổ chức đại diện người lao động hoặc nhóm đại diện (nếu có) phổ biến nội dung này đến các thành viên.</p>
<p><strong>&gt;&gt;&gt; Xem thêm: </strong><a href="https://luat24h.com.vn/nguoi-lao-dong-dinh-cong-bat-hop-phap"><strong>Người lao động đình công bất hợp pháp bị xử lý như thế nào?</strong></a></p>
<h2>Nội dung đối thoại tại nơi làm việc bao gồm những nội dung nào?</h2>
<p>Căn cứ Điều 64 Bộ luật Lao động 2019, trong buổi đối thoại, doanh nghiệp và người lao động trao đổi về những nội dung sau:</p>
<p>Vụ việc xảy ra tại nơi làm việc bắt buộc phải đối thoại;</p>
<ul>
<li>Người lao động không hoàn thành công việc theo tiêu chí trong quy chế.</li>
<li>Thay đổi cơ cấu, công nghệ, hoặc lý do kinh tế.</li>
<li>Phương án sử dụng lao động.</li>
<li>Thang lương, bảng lương, định mức lao động.</li>
<li>Thưởng và nội quy lao động.</li>
<li>Đình chỉ công việc khi vụ việc vi phạm phức tạp, cần xác minh.</li>
</ul>
<p>Ngoài ra, các bên lựa chọn một (một số) nội dung sau để đối thoại:</p>
<ul>
<li>Tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty;</li>
<li>Việc thực hiện hợp đồng, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế cùng các cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc;</li>
<li>Điều kiện làm việc;</li>
<li>Yêu cầu của người lao động, của công đoàn đối với công ty;</li>
<li>Yêu cầu của công ty đối với người lao động, công đoàn;</li>
<li>Nội dung khác mà một hoặc các bên quan tâm.</li>
</ul>
<h2>Công ty không tổ chức đối thoại tại nơi làm việc khi có yêu cầu bị xử phạt không?</h2>
<p>Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm đối thoại nơi làm việc như sau:</p>
<p>Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:</p>
<ul>
<li>Không xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật.</li>
<li>Không tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc; không thực hiện đối thoại khi có yêu cầu; không phối hợp tổ chức hội nghị người lao động theo quy định của pháp luật.</li>
<li>Không công khai nội dung chính của đối thoại hoặc quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật.</li>
<li>Không bố trí địa điểm, thời gian và các điều kiện vật chất cần thiết khác để tổ chức các cuộc đối thoại tại nơi làm việc.</li>
<li>Không cử hoặc cử không đúng thành phần đại diện bên người sử dụng lao động tham gia đối thoại tại nơi làm việc theo quy định.</li>
<li>Không báo cáo tình hình thực hiện đối thoại và quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc với cơ quan quản lý nhà nước về lao động khi được yêu cầu.</li>
</ul>
<p>Như vậy, khi công ty không tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc theo yêu cầu của người lao động thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng</p>
<p><img loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-32253" src="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Xu-phat-cong-ty-khong-to-chuc-doi-thoai-lao-dong.jpg" alt="Xử phạt công ty không tổ chức đối thoại lao động" width="800" height="500" srcset="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Xu-phat-cong-ty-khong-to-chuc-doi-thoai-lao-dong.jpg 800w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Xu-phat-cong-ty-khong-to-chuc-doi-thoai-lao-dong-640x400.jpg 640w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Xu-phat-cong-ty-khong-to-chuc-doi-thoai-lao-dong-768x480.jpg 768w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<p style="text-align: center;">Xử phạt công ty không tổ chức đối thoại lao động</p>
<p><strong>&gt;&gt;&gt; Xem thêm: </strong><a href="https://luat24h.com.vn/thu-tuc-khang-cao-ban-an-tranh-chap-lao-dong-so-tham"><strong>Thủ tục kháng cáo bản án tranh chấp lao động sơ thẩm</strong></a></p>
<h2>Luật sư hỗ trợ tư vấn việc đối thoại trong lao động ở công ty</h2>
<ul>
<li>Hỗ trợ giải đáp thắc mắc về quy định đối thoại lao động</li>
<li>Hỗ trợ công ty xây dựng quy chế đối thoại, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật.</li>
<li>Hướng dẫn tổ chức các cuộc đối thoại định kỳ và tham gia để đảm bảo tính hợp pháp</li>
<li>Đại diện khách hàng trong các trường hợp tranh chấp phát sinh từ quá trình đối thoại</li>
<li>Kiểm tra và tư vấn để công ty tuân thủ đúng các yêu cầu pháp lý</li>
</ul>
<p><strong>&gt;&gt;&gt; Xem thêm:</strong><a href="https://luat24h.com.vn/dich-vu-luat-su-lao-dong"><strong> Dịch vụ luật sư lao động, giải quyết mọi vấn đề pháp lý về lao động</strong></a></p>
<p>Việc đối thoại trong lao động ở công ty là cần thiết để duy trì mối quan hệ hợp tác làm việc công bằng, minh bạch. Đối thoại định kỳ giúp giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh giữa người lao động và người sử dụng lao động, từ đó bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên. Nếu quý khách hàng cần tư vấn chi tiết về các quy định lao động hoặc hỗ trợ pháp lý, vui lòng liên hệ <a href="tel:%201900633716">hotline 1900633716</a> hoặc truy cập <a href="http://luat24h.com.vn">Website: luat24h.com.vn</a> để được hỗ trợ.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luat24h.com.vn/quy-dinh-ve-viec-doi-thoai-trong-lao-dong-o-cong-ty/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hợp đồng bảo hiểm nhóm được sửa đổi bổ sung trong trường hợp nào?</title>
		<link>https://luat24h.com.vn/hop-dong-bao-hiem-nhom-duoc-sua-doi-bo-sung-trong-truong-hop-nao</link>
					<comments>https://luat24h.com.vn/hop-dong-bao-hiem-nhom-duoc-sua-doi-bo-sung-trong-truong-hop-nao#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Sư Võ Tấn Lộc]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 19 Jul 2025 00:00:36 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tư Vấn Hợp Đồng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luat24h.com.vn/?p=32243</guid>

					<description><![CDATA[Hợp đồng bảo hiểm nhóm được sửa đổi bổ sung trong trường hợp nào là câu hỏi quan trọng đối với bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm nhóm có thể được sửa đổi hoặc bổ sung khi có sự thay đổi trong các điều kiện bảo hiểm, người [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong><a href="https://luat24h.com.vn/hop-dong-bao-hiem-nhom-duoc-sua-doi-bo-sung-trong-truong-hop-nao">Hợp đồng bảo hiểm nhóm được sửa đổi bổ sung trong trường hợp nào</a></strong> là câu hỏi quan trọng đối với bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm nhóm có thể được sửa đổi hoặc bổ sung khi có sự thay đổi trong các điều kiện bảo hiểm, người thụ hưởng, hoặc khi có yêu cầu từ một trong các bên liên quan. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các trường hợp cụ thể, nguyên tắc và quy trình để sửa đổi bổ sung hợp đồng bảo hiểm nhóm.</p>
<p><img loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-32249" src="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Sua-doi-bo-sung-hop-dong-bao-hiem-nhom.jpg" alt="Sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm nhóm" width="800" height="500" srcset="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Sua-doi-bo-sung-hop-dong-bao-hiem-nhom.jpg 800w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Sua-doi-bo-sung-hop-dong-bao-hiem-nhom-640x400.jpg 640w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Sua-doi-bo-sung-hop-dong-bao-hiem-nhom-768x480.jpg 768w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<p style="text-align: center;">Sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm nhóm</p>
<h2>Hợp đồng bảo hiểm nhóm là gì ?</h2>
<p>Căn cứ khoản 1 Điều 42 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về hợp đồng bảo hiểm nhóm:</p>
<p>Hợp đồng bảo hiểm nhóm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài để bảo hiểm cho những người được bảo hiểm thuộc nhóm tham gia bảo hiểm trong cùng một hợp đồng bảo hiểm.</p>
<p>Theo đó, nhóm tham gia hợp đồng bảo hiểm phải là nhóm đã được hình thành không phải vì mục đích tham gia bảo hiểm.</p>
<h2>Hợp đồng bảo hiểm nhóm bao gồm những nội dung nào?</h2>
<p>Căn cứ Điều 17, Điều 42 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Hợp đồng bảo hiểm nhóm phải có các nội dung sau đây:</p>
<ul>
<li>Bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng (nếu có), doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài;</li>
<li>Đối tượng bảo hiểm;</li>
<li>Số tiền bảo hiểm hoặc giá trị tài sản được bảo hiểm hoặc giới hạn trách nhiệm bảo hiểm;</li>
<li>Phạm vi hoặc quyền lợi bảo hiểm; quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm;</li>
<li>Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bên mua bảo hiểm;</li>
<li>Thời hạn bảo hiểm, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm;</li>
<li>Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm;</li>
<li>Phương thức bồi thường, trả tiền bảo hiểm;</li>
<li>Phương thức giải quyết tranh chấp.</li>
<li>Điều kiện tham gia bảo hiểm đối với người được bảo hiểm;</li>
<li>Điều kiện, thủ tục chuyển đổi thành hợp đồng bảo hiểm cá nhân.</li>
</ul>
<p><strong>&gt;&gt;&gt; Xem thêm: </strong><a href="https://luat24h.com.vn/giai-quyet-tranh-chap-hop-dong-bao-hiem-hang-hai"><strong>Tư vấn phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo hiểm hàng hải</strong></a></p>
<h2>Hợp đồng bảo hiểm nhóm được sửa đổi bổ sung trong trường hợp nào?</h2>
<p>Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 42 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 thì hợp đồng bảo hiểm nhóm được sửa đổi bổ sung trong trường hợp sau đây:</p>
<p>Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có quyền sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm nhóm trong trường hợp sau đây:</p>
<ul>
<li>Khi có ít nhất một người được bảo hiểm không còn là thành viên của nhóm;</li>
<li>Phí bảo hiểm tính cho từng người được bảo hiểm không được đóng theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;</li>
<li>Trường hợp khác theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.</li>
</ul>
<p><img loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-32250" src="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Cac-truong-hop-sua-doi-bo-sung-hop-dong-bao-hiem.jpg" alt="Các trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm" width="800" height="500" srcset="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Cac-truong-hop-sua-doi-bo-sung-hop-dong-bao-hiem.jpg 800w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Cac-truong-hop-sua-doi-bo-sung-hop-dong-bao-hiem-640x400.jpg 640w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Cac-truong-hop-sua-doi-bo-sung-hop-dong-bao-hiem-768x480.jpg 768w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<p style="text-align: center;">Các trường hợp sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm</p>
<p><strong>&gt;&gt;&gt; Xem thêm: </strong><a href="https://luat24h.com.vn/thoi-hieu-khoi-kien-tranh-chap-hop-dong-bao-hiem"><strong>Thời hiệu khởi kiện tranh chấp Hợp đồng bảo hiểm theo quy định mới</strong></a></p>
<h2>Hợp đồng bảo hiểm nhóm thì bên mua có được phép chỉ định người thụ hưởng bảo hiểm hay không?</h2>
<p>Căn cứ Điều 41 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về chỉ định, thay đổi người thụ hưởng như sau: Bên mua bảo hiểm có quyền chỉ định người thụ hưởng, trừ hợp đồng bảo hiểm nhóm. Trường hợp bên mua bảo hiểm không đồng thời là người được bảo hiểm, bên mua bảo hiểm phải có sự đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm khi chỉ định người thụ hưởng; trường hợp người được bảo hiểm chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì việc chỉ định người thụ hưởng phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.</p>
<p>Như vậy, theo quy định trên thì đối với hợp đồng bảo hiểm nhóm thì bên mua không được quyền chỉ định người thụ hưởng.</p>
<p><strong>&gt;&gt;&gt; Xem thêm: </strong><a href="https://luat24h.com.vn/don-phuong-cham-dut-hop-dong-bao-hiem-nhan-tho-truoc-han"><strong>Tư vấn đơn phương chấm dứt hợp đồng bảo hiểm nhân thọ trước hạn</strong></a></p>
<h2>Tư vấn hỗ trợ sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm nhóm</h2>
<ul>
<li>Tư vấn về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng bảo hiểm nhóm</li>
<li>Luật sư soạn thảo các văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng bảo hiểm nhóm</li>
<li>Luật sư hỗ trợ giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo hiểm nhóm</li>
<li>Đề xuất phương án giải quyết phù hợp trong quá trình giải quyết tranh chấp</li>
</ul>
<p>Hợp đồng bảo hiểm nhóm có thể được sửa đổi bổ sung khi rơi vào trường hợp nhất định. Việc nắm rõ quy trình và nguyên tắc sửa đổi là cần thiết để bảo vệ quyền lợi và đảm bảo hợp đồng phù hợp với thực tế. Quý khách hàng nếu có nhu cầu luật sư tư vấn về hợp đồng bảo hiểm vui lòng liên hệ qua <a href="tel:%201900633716">hotline 1900633716</a> hoặc qua <a href="http://luat24h.com.vn">Website: luat24h.com.vn</a> để được tư vấn chi tiết.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luat24h.com.vn/hop-dong-bao-hiem-nhom-duoc-sua-doi-bo-sung-trong-truong-hop-nao/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thời hạn để nộp đơn đề nghị giám đốc thẩm trong vụ án dân sự là bao lâu?</title>
		<link>https://luat24h.com.vn/thoi-han-de-nop-don-de-nghi-giam-doc-tham-trong-vu-an-dan-su</link>
					<comments>https://luat24h.com.vn/thoi-han-de-nop-don-de-nghi-giam-doc-tham-trong-vu-an-dan-su#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Sư Võ Tấn Lộc]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 16 Jul 2025 01:00:58 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Luật Dân Sự]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luat24h.com.vn/?p=32236</guid>

					<description><![CDATA[Thời hạn để nộp đơn đề nghị giám đốc thẩm trong vụ án dân sự được quy định cụ thể trong Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Đây là thủ tục pháp lý cho phép xem xét lại bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhằm bảo vệ [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="https://luat24h.com.vn/thoi-han-de-nop-don-de-nghi-giam-doc-tham-trong-vu-an-dan-su"><strong>Thời hạn để nộp đơn đề nghị giám đốc thẩm trong vụ án dân sự</strong></a> được quy định cụ thể trong Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Đây là thủ tục pháp lý cho phép xem xét lại bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định về thời hạn và thủ tục nộp đơn đề nghị giám đốc thẩm.</p>
<p><img loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-32237" src="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/06/Khang-nghi-theo-thu-tuc-giam-doc-tham.jpg" alt="Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm" width="528" height="330" /></p>
<p style="text-align: center;">Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm</p>
<h2><strong>Căn cứ kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm</strong></h2>
<p>Theo Khoản 1 Điều 326 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi thuộc một trong các trường hợp sau:</p>
<ul>
<li>Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án, gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.</li>
<li>Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền và nghĩa vụ tố tụng.</li>
<li>Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thiệt hại đến quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.</li>
</ul>
<p><strong>&gt;&gt;&gt;Xem thêm: </strong><a href="https://luat24h.com.vn/thu-tuc-giam-doc-tham-vu-an-dan-su"><strong>Thủ tục Giám đốc thẩm vụ án Dân sự theo quy định mới nhất năm 2024</strong></a></p>
<h2><strong>Thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm dân sự</strong></h2>
<p>Căn cứ Điều 331 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thẩm quyền kháng nghị được phân định như sau:</p>
<ul>
<li>Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao và các tòa án khác.</li>
<li>Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có thẩm quyền kháng nghị đối với bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.</li>
</ul>
<h2><strong>Đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm vụ án dân sự</strong></h2>
<p>Đơn đề nghị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm trong vụ án dân sự phải tuân theo Mẫu số 82-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)</p>
<p><strong>&gt;&gt;&gt;CLICK TẢI NGAY: </strong><a href="https://docs.google.com/document/d/1an50lX9es4yATGz3wKSAzNb7mKIJWLI2/edit?usp=drive_link&amp;ouid=114386961964769954708&amp;rtpof=true&amp;sd=true"><strong>MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ KHÁNG NGHỊ GIÁM ĐỐC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ MỚI NHẤT 2024</strong></a></p>
<p><strong>&gt;&gt;&gt;Xem thêm: </strong><a href="https://luat24h.com.vn/don-de-nghi-xem-xet-theo-thu-tuc-giam-doc-tham-vu-an-dan-su"><strong>Đơn đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm án dân sự năm 2024</strong></a></p>
<h2><strong>Thời hạn nộp đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm vụ án dân sự</strong></h2>
<p>Theo Điều 334 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thời hạn kháng nghị thủ tục giám đốc thẩm vụ án dân sự như sau:</p>
<ol>
<li>Thời hạn là 03 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật</li>
<li>Thời hạn có thể được kéo dài thêm 02 năm trong trường hợp đặc biệt khi:</li>
</ol>
<ul>
<li>Đương sự đã có đơn đề nghị và tiếp tục có đơn sau khi hết thời hạn</li>
<li>Bản án, quyết định có vi phạm nghiêm trọng cần được khắc phục</li>
</ul>
<p>Tuy nhiên, thời gian để đương sự nộp đơn đề nghị cơ quan có thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm chỉ có 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (khoản 1 Điều 327 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).</p>
<p><img loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-32238" src="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/06/Thoi-han-de-duong-su-de-nghi-khang-nghi-giam-doc-tham.jpg" alt="Thời hạn để đương sự đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm" width="528" height="330" /></p>
<p style="text-align: center;">Thời hạn để đương sự đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm</p>
<h2><strong>Luật sư tư vấn soạn đơn đề nghị giám đốc thẩm</strong></h2>
<p>Khi luật sư tư vấn và soạn đơn đề nghị giám đốc thẩm, các hạng mục công việc chính mà luật sư thực hiện cho khách hàng bao gồm:</p>
<ul>
<li>Hướng dẫn Quý khách các điều kiện để được chấp nhận kháng nghị giám đốc thẩm.</li>
<li>Đánh giá căn cứ pháp lý, sai sót tố tụng hoặc áp dụng sai quy định pháp luật trong bản án/quyết định đã có hiệu lực.</li>
<li>Soạn thảo đơn đề nghị giám đốc thẩm dân sự;</li>
<li>Hỗ trợ thu thập bổ sung tài liệu, chứng cứ</li>
<li>Nộp đơn và theo dõi quá trình giải quyết đơn đề nghị kháng nghị.</li>
</ul>
<p>Như vậy, thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm thông thường là 03 năm nhưng đương sự chỉ được đề nghị trong thời hạn 01 năm. Để được hỗ trợ chi tiết về thủ tục nộp đơn đề nghị giám đốc thẩm, Quý khách vui lòng liên hệ hotline <a href="tel:1900633716"><strong>1900633716</strong></a> để được <a href="https://luat24h.com.vn/tu-van-luat/dan-su"><strong>Luật sư tư vấn luật dân sự</strong></a> và hỗ trợ Quý khách hoàn thiện hồ sơ và thực hiện các thủ tục cần thiết một cách nhanh chóng, hiệu quả.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luat24h.com.vn/thoi-han-de-nop-don-de-nghi-giam-doc-tham-trong-vu-an-dan-su/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các trường hợp tạm đình chỉ trong vụ án hình sự</title>
		<link>https://luat24h.com.vn/cac-truong-hop-tam-dinh-chi-trong-vu-an-hinh-su</link>
					<comments>https://luat24h.com.vn/cac-truong-hop-tam-dinh-chi-trong-vu-an-hinh-su#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Sư Võ Tấn Lộc]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 08 Jul 2025 03:01:03 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Luật Hình Sự]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luat24h.com.vn/?p=32242</guid>

					<description><![CDATA[Các trường hợp tạm đình chỉ trong vụ án hình sự là một vấn đề quan trọng trong quá trình điều tra và giải quyết các vụ án hình sự. Tạm đình chỉ có thể xảy ra khi hết thời hạn điều tra, không đủ chứng cứ, hoặc khi đối tượng bị tạm giam gặp [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong><a href="https://luat24h.com.vn/cac-truong-hop-tam-dinh-chi-trong-vu-an-hinh-su">Các trường hợp tạm đình chỉ trong vụ án hình sự</a></strong> là một vấn đề quan trọng trong quá trình điều tra và giải quyết các vụ án hình sự. Tạm đình chỉ có thể xảy ra khi hết thời hạn điều tra, không đủ chứng cứ, hoặc khi đối tượng bị tạm giam gặp lý do bất khả kháng. Trong các trường hợp này, cơ quan điều tra sẽ ra quyết định tạm đình chỉ vụ án, đồng thời xác định thời điểm tái điều tra khi có sự thay đổi. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về các trường hợp tạm đình chỉ và quy định liên quan.</p>
<p><img loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-32246" src="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Tam-dinh-chi-vu-an-hinh-su.jpg" alt="Tạm đình chỉ vụ án hình sự" width="800" height="500" srcset="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Tam-dinh-chi-vu-an-hinh-su.jpg 800w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Tam-dinh-chi-vu-an-hinh-su-640x400.jpg 640w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Tam-dinh-chi-vu-an-hinh-su-768x480.jpg 768w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<p style="text-align: center;">Tạm đình chỉ vụ án hình sự</p>
<h2>Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ vụ án hình sự</h2>
<p>Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết tuỳ thuộc vào mỗi giai đoạn vụ án, bao gồm:</p>
<ul>
<li>Giai đoạn giải quyết tin tố giác: Cơ quan có thẩm quyết giải quyết tin tố giác: Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát (điểm a khoản 2 Điều 36; điểm b khoản 2 Điều 41 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015</li>
<li>Giai đoạn điều tra: Thủ trưởng cơ quan cảnh sát điều tra (điểm g khoản 2 Điều 36 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015)</li>
<li>Giai đoạn truy tố: Viện trưởng Viện Kiểm sát (điểm n khoản 2 Điều 41 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015)</li>
<li>Giai đoạn xét xử: Thẩm phán chủ toạ phiên toà (điểm c khoản 2 Điều 45 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015</li>
</ul>
<h2>Các trường hợp tạm đình chỉ trong vụ án hình sự</h2>
<h3>Giai đoạn trước khởi tố</h3>
<p>Trong giai đoạn khởi tố là bước đầu của quá trình tố tụng hình sự, nhằm xác minh thông tin tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố với mục đích là xác định có hay không dấu hiệu phạm tội để ra quyết định khởi tố vụ án.</p>
<p>Căn cứ khoản 1 Điều 148 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2021 thì tiến hành tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo tội phạm khi rơi vào trường hợp:</p>
<ul>
<li>Đã trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản, yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp nhưng chưa có kết quả;</li>
<li>Đã yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, đồ vật quan trọng có ý nghĩa quyết định đối với việc khởi tố hoặc không khởi tố vụ án nhưng chưa có kết quả.</li>
<li>Không thể kết thúc việc kiểm tra, xác minh để quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án vì lý do bất khả kháng do thiên tai, dịch bệnh.</li>
</ul>
<h3>Giai đoạn điều tra</h3>
<p>Việc tạm đình chỉ điều tra theo quy định tại Điều 229 Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2021;</p>
<ul>
<li>Nếu bị can mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh hiểm nghèo dẫn đến mất khả năng nhận thức hoặc không thể điều khiển hành vi, cơ quan điều tra sẽ ra quyết định tạm đình chỉ điều tra để chờ bị can phục hồi sức khỏe.</li>
<li>Khi cơ quan điều tra đã áp dụng các biện pháp truy tìm nhưng vẫn không xác định được nơi ở hoặc tung tích của bị can, vụ án sẽ được tạm đình chỉ để tiếp tục truy tìm bị can.</li>
<li>Nếu việc giải quyết vụ án phụ thuộc vào kết quả giám định, kết quả của cơ quan chuyên môn hoặc sự hỗ trợ của cơ quan tư pháp nước ngoài (tương trợ tư pháp quốc tế) mà chưa có kết quả, cơ quan điều tra có thể ra quyết định tạm đình chỉ.</li>
<li>Khi không thể kết thúc điều tra vì lý do bất khả kháng do thiên tai, dịch bệnh nhưng đã hết thời hạn điều tra.</li>
</ul>
<h3>Giai đoạn truy tố</h3>
<p>Theo khoản 1 Điều 247 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2021  thì Viện kiểm sát quyết định tạm đình chỉ vụ án trong các trường hợp:</p>
<ul>
<li>Có kết luận giám định xác định bị can không thể tham gia tố tụng, và việc tạm đình chỉ được thực hiện trước khi hết thời hạn quyết định truy tố.</li>
<li>Khi hết thời hạn quyết định truy tố mà không biết bị can đang ở đâu, Viện kiểm sát yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị can trước khi tạm đình chỉ.</li>
<li>Khi không thể tiến hành các hoạt động tố tụng để quyết định việc truy tố vì lý do bất khả kháng do thiên tai, dịch bệnh nhưng đã hết thời hạn quyết định việc truy tố.</li>
</ul>
<p>Lưu ý: Nếu vụ án có nhiều bị can, mà căn cứ tạm đình chỉ vụ án không liên quan đến tất cả các bị can việc tạm đình chỉ có thể áp dụng riêng với từng bị can tùy theo căn cứ cụ thể.</p>
<h3>Giai đoạn xét xử</h3>
<p>Khoản 1 Điều 281 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định thẩm phán chủ tọa phiên tòa ra quyết định tạm đình chỉ vụ án khi thuộc một trong các trường hợp:</p>
<ul>
<li>Có kết luận giám định xác nhận tình trạng bệnh, việc tạm đình chỉ được thực hiện trước khi hết thời hạn điều tra hoặc xét xử.</li>
<li>Khi hết thời hạn điều tra hoặc xét xử nhưng chưa có kết quả, các hoạt động này vẫn tiếp tục cho đến khi có kết quả.</li>
<li>Không rõ bị can/bị cáo đang ở đâu khi đã hết thời hạn chuẩn bị xét xử. Trường hợp này, Cơ quan điều tra phải ra quyết định truy nã trước khi tạm đình chỉ.</li>
<li>Chờ kết quả xử lý văn bản pháp luật mà Tòa án kiến nghị.</li>
<li>Nếu Kiểm sát viên rút toàn bộ quyết định truy tố mà Hội đồng xét xử xét thấy không có căn cứ, vụ án sẽ bị tạm đình chỉ và kiến nghị lên Viện kiểm sát có thẩm quyền (theo khoản 4 Điều 326).</li>
</ul>
<p>Lưu ý: Trường hợp vụ án có nhiều bị can/bị cáo mà căn cứ để tạm đình chỉ không liên quan đến tất cả bị can, bị cáo , việc tạm đình chỉ có thể áp dụng riêng đối với từng người tùy theo căn cứ cụ thể.</p>
<p><strong>&gt;&gt;&gt; Xem thêm: </strong><a href="https://luat24h.com.vn/quy-trinh-dieu-tra-thu-tuc-xet-xu-vu-an-hinh-su"><strong>Quy trình điều tra, thủ tục xét xử vụ án hình sự</strong></a></p>
<h2>Khi nào phục hồi vụ án hình sự đã tạm đình chỉ</h2>
<p>Giai đoạn trước khởi tố: Căn cứ khoản 1 Điều 148 Bộ luật Hình sự 2015 khi lý do tạm đình chỉ việc giải quyết tin tố giác, tin báo tội phạm không còn thì ra quyết định phục hồi giải quyết tin tố giác, tin báo.</p>
<p>Giai đoạn điều tra: Căn cứ quy định tại Điều 235 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì:</p>
<ul>
<li>Khi có lý do để hủy bỏ quyết định đình chỉ điều tra hoặc quyết định tạm đình chỉ điều tra thì Cơ quan điều tra ra quyết định phục hồi điều tra, nếu chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.</li>
<li>Nếu việc điều tra bị đình chỉ theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 157 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 mà bị can không đồng ý và yêu cầu điều tra lại thì Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát cùng cấp ra quyết định phục hồi điều tra.</li>
</ul>
<p>Giai đoạn truy tố: Căn cứ khoản 1 Điều 249 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015: Khi có lý do để hủy bỏ quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định tạm đình chỉ vụ án thì Viện kiểm sát ra quyết định phục hồi vụ án nếu chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.</p>
<p>Giai đoạn xét xử: Căn cứ khoản 1 Điều 283 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015: Khi có lý do để hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ vụ án hoặc có lý do để hủy bỏ quyết định đình chỉ vụ án nếu chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì Thẩm phán đã ra quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ vụ án ra quyết định phục hồi vụ án.</p>
<p><img loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-32247" src="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Phuc-hoi-vu-an-hinh-su-da-tam-dinh-chi.jpg" alt="Phục hồi vụ án hình sự đã tạm đình chỉ" width="800" height="500" srcset="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Phuc-hoi-vu-an-hinh-su-da-tam-dinh-chi.jpg 800w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Phuc-hoi-vu-an-hinh-su-da-tam-dinh-chi-640x400.jpg 640w, https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/07/Phuc-hoi-vu-an-hinh-su-da-tam-dinh-chi-768x480.jpg 768w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<p style="text-align: center;">Phục hồi vụ án hình sự đã tạm đình chỉ</p>
<p><strong>&gt;&gt;&gt; Xem thêm: </strong><a href="https://luat24h.com.vn/quy-dinh-ve-viec-phuc-hoi-vu-an-hinh-su-bi-dinh-chi#ftoc-heading-4"><strong>Quy định về việc phục hồi vụ án hình sự bị đình chỉ</strong></a></p>
<h2>Luật sư tư vấn các trường hợp tạm đình chỉ trong vụ án hình sự</h2>
<ul>
<li>Hướng dẫn khách hàng về các vấn đề pháp lý liên quan đến vụ án hình sự.</li>
<li>Tư vấn các trường hợp bị tạm đình chỉ trong vụ án hình sự</li>
<li>Tư vấn xử lý khi vụ án hình sự bị tạm đình chỉ</li>
<li>Tham gia các buổi làm việc, phiên tòa với tư cách người bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng.</li>
<li>Hỗ trợ soạn thảo các văn bản như chuẩn bị yêu cầu, bản ý kiến, đơn kháng cáo trong vụ án hình sự</li>
</ul>
<p><strong>&gt;&gt;&gt; Xem thêm: </strong><a href="https://luat24h.com.vn/thu-tuc-khoi-to-vu-an-hinh-su"><strong>Thủ tục khởi tố vụ án hình sự, quy trình điều tra xét xử vụ án hình sự</strong></a></p>
<p>Tạm đình chỉ trong vụ án hình sự là một bước quan trọng giúp đảm bảo tính khách quan và công bằng trong quá trình điều tra. Việc này tạo điều kiện để thu thập thêm chứng cứ và bảo vệ quyền lợi các bên liên quan. Nếu quý khách cần tư vấn pháp lý về vụ án hình sự hoặc trường hợp tạm đình chỉ, vui lòng liên hệ <a href="tel:%201900633716">hotline 1900633716</a> hoặc truy cập <a href="http://luat24h.com.vn">Website: luat24h.com.vn</a> để được hỗ trợ.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luat24h.com.vn/cac-truong-hop-tam-dinh-chi-trong-vu-an-hinh-su/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các đối tượng bị đưa vào trường giáo dưỡng?</title>
		<link>https://luat24h.com.vn/cac-doi-tuong-bi-dua-vao-truong-giao-duong</link>
					<comments>https://luat24h.com.vn/cac-doi-tuong-bi-dua-vao-truong-giao-duong#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Sư Võ Tấn Lộc]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 26 Jun 2025 01:00:45 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Luật Hình Sự]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luat24h.com.vn/?p=32231</guid>

					<description><![CDATA[Các đối tượng bị đưa vào trường giáo dưỡng là các đối tượng có thực hiện hành vi vi phạm pháp luật và bị áp dụng biện pháp giáo dục đặc biệt. Việc áp dụng biện pháp này vừa mang tính răn đe, vừa giúp định hướng lại hành vi cho những trường hợp vi [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="https://luat24h.com.vn/cac-doi-tuong-bi-dua-vao-truong-giao-duong"><strong>Các đối tượng bị đưa vào trường giáo dưỡng</strong></a> là các đối tượng có thực hiện hành vi vi phạm pháp luật và bị áp dụng biện pháp giáo dục đặc biệt. Việc áp dụng biện pháp này vừa mang tính răn đe, vừa giúp định hướng lại hành vi cho những trường hợp vi phạm nhất định trong xã hội. Bài viết phân tích chi tiết các đối tượng và quy trình thực hiện biện pháp này.</p>
<p><img loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-32232" src="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/06/Doi-tuong-nao-bi-dua-vao-truong-giao-duong.jpg" alt="Đối tượng nào bị đưa vào trường giáo dưỡng" width="528" height="330" /></p>
<p style="text-align: center;">Đối tượng nào bị đưa vào trường giáo dưỡng?</p>
<h2><strong>Mục đích khi áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng</strong></h2>
<p>Biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng nhằm giáo dục, cải tạo và phòng ngừa vi phạm pháp luật đối với người chưa thành niên. Biện pháp này được áp dụng khi các hình thức giáo dục tại địa phương không đạt hiệu quả. Việc đưa vào trường giáo dưỡng giúp người vi phạm có môi trường học tập và rèn luyện phù hợp.</p>
<p>Theo quy định tại Điều 92 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung 2020), biện pháp này chỉ áp dụng khi thật sự cần thiết. Mục tiêu chính là giáo dục, phòng ngừa và tạo điều kiện để người vi phạm hoàn lương, tái hòa nhập cộng đồng. Thời hạn áp dụng từ 6 tháng đến 24 tháng tùy từng trường hợp cụ thể.</p>
<h2><strong>Đối tượng bị đưa vào trường giáo dưỡng</strong></h2>
<p>Theo Điều 92 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi 2020), các đối tượng bị áp dụng biện pháp này bao gồm:</p>
<ul>
<li>Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của tội phạm đặc biệt nghiêm trọng</li>
<li>Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng</li>
<li>Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi tái phạm sau khi đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn</li>
<li>Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vi phạm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và đã từng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương</li>
</ul>
<p><strong>&gt;&gt;&gt;Xem thêm: </strong><a href="https://luat24h.com.vn/vi-pham-hanh-chinh-la-gi"><strong>Vi phạm hành chính là gì? các hình thức, nguyên tắc xử phạt 2023</strong></a></p>
<h2><strong>Các trường hợp không áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng</strong></h2>
<p>Căn cứ khoản 5 Điều 92 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung 2020), không áp dụng biện pháp này với:</p>
<ul>
<li>Người không có năng lực trách nhiệm hành chính</li>
<li>Người đang mang thai có chứng nhận của cơ sở y tế từ tuyến huyện trở lên</li>
<li>Phụ nữ hoặc người duy nhất đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi được UBND cấp xã xác nhận</li>
</ul>
<p><strong>&gt;&gt;&gt;Xem thêm: </strong><a href="https://luat24h.com.vn/duoc-mien-giam-tien-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh"><strong>Trường hợp nào được miễn, giảm tiền xử phạt vi phạm hành chính</strong></a></p>
<h2><strong>Thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng</strong></h2>
<h3><strong>Thẩm quyền </strong></h3>
<p>Theo khoản 2 Điều 105 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 thì Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.</p>
<h3><strong>Bước 1: </strong><strong>Đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng</strong></h3>
<p>Theo Điều 99 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung 2020) và Điều 13 Nghị định 140/2021/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng và cơ sở giáo bắt buộc:</p>
<p><strong>UBND cấp xã lập hồ sơ chuyển Trường phòng tư pháp cấp huyện bao gồm:</strong></p>
<ul>
<li>Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã</li>
<li>Bản tóm tắt lý lịch người vi phạm</li>
<li>Tài liệu về hành vi vi phạm</li>
<li>Biện pháp giáo dục đã áp dụng</li>
<li>Bản tường trình của người vi phạm</li>
<li>Ý kiến của gia đình, nhà trường</li>
<li>Các tài liệu liên quan khác</li>
</ul>
<p>Sau đó trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ và gửi Trưởng công an cùng cấp theo khoản 3 Điều 99 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung 2020).</p>
<h3>Bước 2: quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện</h3>
<p>Theo Điều 100 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung 2020): Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn đọc hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 99 của Luật này Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ sơ cho Trưởng Công an cấp huyện. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Trưởng Công an cấp huyện/Giám đốc Công an tỉnh quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị Tòa án nhân dân cấp huyện áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng Tòa án xem xét, ra quyết định áp dụng biện pháp.</p>
<p>Hồ sơ gồm:</p>
<ul>
<li>Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng quy định tại Điều 99 của Luật này</li>
<li>Văn bản của Trưởng công an cấp huyện, Giám đốc Công an tỉnh về việc đề nghị xem xét áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng.</li>
</ul>
<h3>Bước 3: Toà án thụ lý hồ sơ</h3>
<p>Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị, Tòa án phải thụ lý và phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết (Điều 9 Pháp lệnh số: 03/2022/UBTVQH15 về trình tự, thủ tục xem xét,      quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Toà án)</p>
<h3>Bước 4: mở phiên họp xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính</h3>
<p>Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, Tòa án phải mở phiên họp xem xét, quyết định việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính.</p>
<p>Thành phần phiên họp</p>
<ul>
<li>Người tiến hành phiên họp gồm có Thẩm phán và Thư ký phiên họp.</li>
<li>Người tham gia phiên họp gồm có người đề nghị hoặc người được ủy quyền; Kiểm sát viên; người bị đề nghị, người đại diện hợp pháp của người bị đề nghị (nếu có); cha mẹ hoặc người giám hộ của người bị đề nghị là người chưa thành niên; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị đề nghị.</li>
</ul>
<p>Tại phiên họp, Thẩm phán ra quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp xử lý hành chính</p>
<p>CSPL: Điều 17 &#8211; 22 Pháp lệnh số: 03/2022/UBTVQH15</p>
<p>Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính có hiệu lực, Tòa án nhân dân đã ra quyết định phải gửi quyết định cho người bị áp dụng theo Điều 107 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung 2020).</p>
<p><img loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-32233" src="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/06/Thu-tuc-dua-nguoi-vao-truong-giao-duong.jpg" alt="Thủ tục đưa người vào trường giáo dưỡng" width="528" height="330" /></p>
<p style="text-align: center;">Thủ tục đưa người vào trường giáo dưỡng</p>
<h2><strong>Luật sư bảo vệ quyền lợi người bị đưa vào trường giáo dưỡng</strong></h2>
<p>Khi luật sư bảo vệ quyền lợi cho người bị đưa vào trường giáo dưỡng, các hạng mục công việc chính mà luật sư thực hiện bao gồm:</p>
<ul>
<li>Tư vấn quyền và nghĩa vụ của người bị đưa vào trường giáo dưỡng cũng như của gia đình họ.</li>
<li>Hướng dẫn quy trình và thủ tục khiếu nại hoặc yêu cầu xem xét lại quyết định.</li>
<li>Soạn thảo văn bản pháp lý</li>
<li>Tham gia phiên họp xem xét quyết định đưa người vào trường giáo dưỡng tại tòa án.</li>
<li>Thực hiện các thủ tục khiếu nại quyết định nếu có vi phạm pháp luật hoặc không đảm bảo quyền lợi của khách hàng.</li>
<li>Hỗ trợ Quý khách hoặc gia đình trong các vấn đề phát sinh liên quan đến điều kiện sinh hoạt, học tập, và thời hạn giáo dưỡng.</li>
</ul>
<p>Như vậy, tùy vào độ tuổi thực hiện hành vi phạm tội và căn cứ mức độ vi phạm mà cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét có áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng hay không? Quý khách hàng có thể liên hệ <a href="https://luat24h.com.vn/"><strong>luật sư trực tuyến</strong></a> qua đường dây nóng <a href="tel:1900633716"><strong>1900633716</strong></a> để được Luật sư tư vấn hỗ trợ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng theo đúng quy định pháp luật.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luat24h.com.vn/cac-doi-tuong-bi-dua-vao-truong-giao-duong/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cơ quan nào có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự?</title>
		<link>https://luat24h.com.vn/co-quan-nao-co-tham-quyen-khoi-to-vu-an-hinh-su</link>
					<comments>https://luat24h.com.vn/co-quan-nao-co-tham-quyen-khoi-to-vu-an-hinh-su#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Luật Sư Võ Tấn Lộc]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 20 Jun 2025 06:46:59 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Luật Hình Sự]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://luat24h.com.vn/?p=32226</guid>

					<description><![CDATA[Cơ quan nào có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự đây là vấn đề quan trọng trong tố tụng hình sự.. Thẩm quyền khởi tố được phân chia giữa cơ quan điều tra, viện kiểm sát và các cơ quan liên quan, dựa trên trình tự và căn cứ pháp luật. Bài viết [...]]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="https://luat24h.com.vn/co-quan-nao-co-tham-quyen-khoi-to-vu-an-hinh-su"><strong>Cơ quan nào có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự</strong></a> đây là vấn đề quan trọng trong tố tụng hình sự.. Thẩm quyền khởi tố được phân chia giữa cơ quan điều tra, viện kiểm sát và các cơ quan liên quan, dựa trên trình tự và căn cứ pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết về các cơ quan có thẩm quyền và quy trình khởi tố vụ án hình sự.</p>
<p><img loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-32227" src="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/06/Tham-quyen-khoi-to-vu-an-hinh-su.jpg" alt="Thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự" width="602" height="376" /></p>
<p style="text-align: center;">Thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự</p>
<h2>Căn cứ khởi tố vụ án hình sự</h2>
<p>Căn cứ Điều 143 Bộ luật Tố tụng Hình sự (BLTTHS) 2015, khởi tố vụ án hình sự dựa vào các căn cứ sau:</p>
<ul>
<li>Tố giác của cá nhân;</li>
<li>Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân;</li>
<li>Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng;</li>
<li>Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;</li>
<li>Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm;</li>
<li>Người phạm tội tự thú.</li>
</ul>
<p>Như vậy, chỉ được khởi tố vụ án khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm, việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những căn cứ nêu trên.</p>
<h2>Trường hợp nào thì không khởi tố vụ án hình sự</h2>
<p>Bên cạnh các căn cứ để khởi tố vụ án hình sự tại Điều 143 thì có các trường hợp không khởi tố vụ án hình sự. Cụ thể, quy định tại Điều 157 Bộ Luật tố tụng Hình sự 2015 khi có các căn cứ sau thì không khởi tố:</p>
<ul>
<li>Không có sự việc phạm tội;</li>
<li>Hành vi không cấu thành tội phạm;</li>
<li>Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội chưa đến tuổi chịu trách nhiệm hình sự;</li>
<li>Người mà hành vi phạm tội của họ đã có bản án hoặc quyết định đình chỉ vụ án có hiệu lực pháp luật;</li>
<li>Đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự;</li>
<li>Tội phạm đã được đại xá;</li>
<li>Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội đã chết, trừ trường hợp cần tái thẩm đối với người khác;</li>
<li>Tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự mà bị hại hoặc người đại diện của bị hại không yêu cầu khởi tố.</li>
</ul>
<p><strong>&gt;&gt;&gt; Xem thêm: </strong><a href="https://luat24h.com.vn/khong-khoi-to-vu-an-hinh-su"><strong>Không khởi tố vụ án hình sự khi nào?</strong></a></p>
<h2>Thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự</h2>
<p>Căn cứ Điều 153 Bộ luật Tố tụng Hình sự  2015, thẩm quyền khởi tố vụ án được xác định như sau:</p>
<ol>
<li>Thẩm quyền của cơ quan điều tra</li>
</ol>
<p>Có thẩm quyền khởi tố tất cả các vụ việc có dấu hiệu tội phạm, trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền các cơ quan sau:</p>
<ul>
<li>Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;</li>
<li>Viện Kiểm sát;</li>
<li>Hội đồng xét xử.</li>
</ul>
<ol start="2">
<li>Thẩm quyền của cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra khi thuộc một trong các trường hợp tại Điều 164 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.</li>
<li>Thẩm của Viện Kiểm sát</li>
</ol>
<p>Viện kiểm sát ra quyết định khởi tố thuộc các trường hợp sau:</p>
<ul>
<li>Viện kiểm sát hủy bỏ quyết định không khởi tố vụ án hình sự của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;</li>
<li>Viện kiểm sát trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;</li>
<li>Viện kiểm sát trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm hoặc theo yêu cầu khởi tố của Hội đồng xét xử.</li>
</ul>
<ol start="4">
<li>Thẩm quyền của Hội đồng xét xử khi</li>
</ol>
<p>Hội đồng xét xử có thẩm quyền khởi tố nếu tại phiên tòa phát hiện có việc bỏ lọt tội phạm.</p>
<p><img loading="lazy" class="aligncenter size-full wp-image-32228" src="https://luat24h.com.vn/wp-content/uploads/2025/06/Co-quan-co-tham-quyen-khoi-to-vu-an.jpg" alt="Cơ quan có thẩm quyền khởi tố vụ án" width="602" height="376" /></p>
<p style="text-align: center;">Cơ quan có thẩm quyền khởi tố vụ án</p>
<h2>Thời hạn ra quyết định khởi tố vụ án hình sự</h2>
<p>Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày cơ quan điều tra nhận được đơn tố giác tội phạm thì phải quyết định khởi tố vụ án hình sự hoặc quyết định không khởi tố vụ án hình sự hoặc quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết đơn tố giác tội phạm.</p>
<p>Ngoài ra, trường hợp vụ việc bị tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn giải quyết tố giác, tin báo, kiến nghị khởi tố có thể kéo dài nhưng không quá 02 tháng.</p>
<p>Trường hợp chưa thể kết thúc việc kiểm tra, xác minh trong thời hạn quy định tại khoản này thì Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền có thể gia hạn một lần nhưng không quá 02 tháng.</p>
<p>Trường khi hết thời hạn kiểm tra, xác minh thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền gia hạn thời hạn kiểm tra, xác minh chậm nhất là 05 ngày.</p>
<p>Cơ sở pháp lý: Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015</p>
<p><strong>&gt;&gt;&gt; Xem thêm: </strong><a href="https://luat24h.com.vn/thoi-han-khoi-to-vu-an-hinh-su"><strong>Quy định về thời hạn khởi tố vụ án hình sự là bao lâu?</strong></a></p>
<h2>Tư vấn về khởi tố vụ án hình sự</h2>
<ul>
<li>Tư vấn về các căn cứ khởi tố vụ án hình sự;</li>
<li>Tư vấn các trường hợp không khởi tố hình sự;</li>
<li>Tư vấn pháp lý, đưa ra phương án giải quyết tối ưu;</li>
<li>Tư vấn về thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự;</li>
<li>Soạn thảo đơn tố cáo, đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự;</li>
<li>Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Quý khách hàng khi bị khởi tố.</li>
</ul>
<p><strong>&gt;&gt;&gt; Xem thêm: </strong><a href="https://luat24h.com.vn/thu-tuc-khoi-to-vu-an-hinh-su"><strong>Thủ tục khởi tố vụ án hình sự, quy trình điều tra xét xử vụ án hình sự</strong></a></p>
<p>Xác định cơ quan có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự là bước quan trọng để đảm bảo tính hợp pháp trong tố tụng hình sự. Thẩm quyền này được quy định rõ ràng nhằm phân định trách nhiệm giữa các cơ quan như cơ quan điều tra, viện kiểm sát và các đơn vị liên quan. Nếu quý khách cần tư vấn pháp lý về thẩm quyền khởi tố hoặc các vấn đề tố tụng hình sự, vui lòng liên hệ <a href="tel:1900633716">hotline <strong>1900633716</strong></a> hoặc truy cập <a href="http://luat24h.com.vn">Website: luat24h.com.vn</a> để được hỗ trợ chi tiết.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://luat24h.com.vn/co-quan-nao-co-tham-quyen-khoi-to-vu-an-hinh-su/feed</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>