<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<?xml-stylesheet type="text/xsl" media="screen" href="/~d/styles/rss2full.xsl"?><?xml-stylesheet type="text/css" media="screen" href="http://feeds.feedburner.com/~d/styles/itemcontent.css"?><rss xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:openSearch="http://a9.com/-/spec/opensearch/1.1/" xmlns:georss="http://www.georss.org/georss" xmlns:gd="http://schemas.google.com/g/2005" xmlns:thr="http://purl.org/syndication/thread/1.0" xmlns:feedburner="http://rssnamespace.org/feedburner/ext/1.0" version="2.0"><channel><atom:id>tag:blogger.com,1999:blog-4568422884507290858</atom:id><lastBuildDate>Mon, 13 Feb 2012 13:20:27 +0000</lastBuildDate><category>Paulson's plan</category><title>giangle</title><description>"The market can stay irrational longer than you can stay solvent." - John Maynard Keynes</description><link>http://kinhtetaichinh.blogspot.com/</link><managingEditor>noreply@blogger.com (giangle)</managingEditor><generator>Blogger</generator><openSearch:totalResults>976</openSearch:totalResults><openSearch:startIndex>1</openSearch:startIndex><openSearch:itemsPerPage>25</openSearch:itemsPerPage><atom10:link xmlns:atom10="http://www.w3.org/2005/Atom" rel="self" type="application/rss+xml" href="http://feeds.feedburner.com/Giangle" /><feedburner:info uri="giangle" /><atom10:link xmlns:atom10="http://www.w3.org/2005/Atom" rel="hub" href="http://pubsubhubbub.appspot.com/" /><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-4568422884507290858.post-7540694318456674820</guid><pubDate>Mon, 13 Feb 2012 04:19:00 +0000</pubDate><atom:updated>2012-02-12T21:06:09.627-08:00</atom:updated><title>Deposit insurance</title><description>&lt;br /&gt;
Một bạn gửi cho tôi &lt;a href="http://www.sggp.org.vn/chinhtri/2012/2/280569/"&gt;link này&lt;/a&gt; về vấn đề bảo hiểm tiền gửi và muốn tôi giải thích thêm về một comment trước đây của tôi trên &lt;a href="https://plus.google.com/u/0/112488760986970926997/posts/LGxD3CeSmBN"&gt;Google+&lt;/a&gt;:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;blockquote class="tr_bq"&gt;
"&lt;i&gt;Các nhà kinh tế VN làm ơn giải thích cho các ông bà nghị này hiểu rằng bảo hiểm tiền gửi thực ra là một chính sách bảo vệ payment system chứ không phải bảo hiểm theo nghĩa thông thường. Các ngân hàng nếu muốn hoàn tòan có thể mua bảo hiểm cho vàng, ngoại tệ hay bất kỳ thứ gì người dân gửi họ trên thị trường bảo hiểm thương mại. Có điều phí bảo hiểm sẽ rất cao so với phí bảo hiểm tiền gửi cho đồng tiền quốc gia. Nếu nhà nước phải cung cấp dịch vụ bảo hiểm với giá rẻ hơn thì có nghĩa là nhà nước trợ giá cho những thứ được bảo hiểm. Liệu nhà nước có định trợ giá cho người dân tích trữ vàng và ngoại tệ hay không?&lt;/i&gt;"&lt;/blockquote&gt;
&lt;br /&gt;
Bảo hiểm tiền gửi (deposit insurance) ra đời năm 1933 ở Mỹ trong cuộc Đại suy thoái khi người dân đổ xô đi rút tiền từ các ngân hàng vì sợ rằng ngân hàng của mình sẽ phá sản. Thực ra chức năng ngăn chặn "bank run" đã được giao cho các ngân hàng trung ương trước đó khá lâu (lender of last resort) nhưng vì nhiều lý do Fed đã không thể ngăn được làn sóng các ngân hàng thương mại Mỹ phá sản trong giai đoạn 1929-1933. Sự ra đời của FDIC (cơ quan bảo hiểm tiền gửi của Mỹ) là một trong những chính sách quan trọng của TT&amp;nbsp;Roosevelt&amp;nbsp;đưa ra nhằm chống lại cuộc khủng hoảng. Sau Mỹ, nhiều nước đã copy mô hình deposit insurance này nhưng một số nước khác cho đến nay vẫn không có bảo hiểm tiền gửi (ngoại trừ một giai đoạn ngắn đích thân chính phủ đứng ra bảo đảm cho toàn bộ deposit trong khủng hoảng tài chính 2007-2009 vừa qua). Giới kinh tế cũng có nhiều tranh cãi về vai trò "bảo hiểm" của cơ chế này, đến nay vẫn chưa ngã ngũ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Theo cách hiểu thông thường "bảo hiểm" là một hình thức phân tán và chia sẻ rủi ro qua một đầu mối là nhà cung cấp (bán) dịch vụ bảo hiểm. Phí bảo hiểm được tính dựa theo xác suất và tổng thiệt hại nếu sự kiện được bảo hiểm xảy ra (cộng với lợi nhuận cho công ty bảo hiểm). Hiển nhiên nếu xác suất và/hoặc tổng thiệt hại càng cao thì phí bảo hiểm càng đắt. Ngoài ra phí bảo hiểm còn phụ thuộc vào khả năng phân tán rủi ro của sự kiện được bảo hiểm. Nếu sự kiện được bảo hiểm có xác suất xảy ra thấp nhưng khi nó xảy ra nhiều người cùng lúc bị thiệt hại thì khả năng phân tán rủi ro thấp, do vậy phí bảo hiểm sẽ cao hơn. Nhu cầu phân tán rủi ro ra càng rộng càng tốt là lý do xuất hiện các doanh nghiệp tái bảo hiểm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quay lại vấn đề bảo hiểm tiền gửi, mặc dù nhiều hình thức bảo hiểm liên quan đến tài chính cá nhân đã tồn tại rất lâu như life insurance, income protection, mortgage insurance, nhưng chưa bao giờ bảo hiểm tiền gửi tồn tại trên thị trường bảo hiểm tự do. Có thể có 2 lý do: không ai muốn bảo hiểm hoặc không ai chịu bán bảo hiểm cho loại rủi ro này, nói theo ngôn ngữ kinh tế học là không có demand hoặc không có supply. Nhưng cũng trên quan điểm kinh tế học, demand và supply luôn tồn tại chẳng qua không tồn tại một mức giá để 2 đường demand/supply cắt nhau ở một điểm hợp lý (&amp;gt;0). Nói cách khác nếu để thị trường tự do quyết định giá, phí bảo hiểm tiền gửi chấp nhận được cho một nhà bảo hiểm sẽ rất cao nên không ngân hàng nào chịu được. Hay ngược lại phí mà các ngân hàng chấp nhận đóng để được bảo hiểm tiền gửi quá thấp để một công ty bảo hiểm tư nhân dám đứng ra nhận bán loại hình bảo hiểm này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tại sao lại có sự chênh lệch giá quá lớn như vậy? Với "willingness to pay" của các ngân hàng, nghĩa là giá từ phía người mua bảo hiểm, có thể thấy nó thấp các ngân hàng không mấy mặn mà gì mua bảo hiểm rủi ro này. Thứ nhất rủi ro bank run với ngân hàng khá nhỏ, nếu ngân hàng trung ương làm tốt chức năng lender of last resort thì họ không lo gì trong trường hợp balance sheet của họ healthy (ít/không có bad debt và có equity đủ lớn). Hơn nữa nếu rủi ro này xả ra và ngân hàng đằng nào cũng phá sản thì thiệt hại không phải của chủ ngân hàng mà là của người gửi tiền. Ngân hàng chỉ lo cho người gửi tiền nếu điều này giúp thu hút khách hàng (depositor) và giảm chi phí huy động vốn. Chưa rõ việc bảo hiểm trên thị trường tự do có làm depositor có thiện cảm hơn không, một điều chắc chắn là chi phí bảo hiểm sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng và do vậy họ sẽ kém cạnh tranh hơn với các ngân hàng đối thủ. Bởi vậy các ngân hàng chỉ mua bảo hiểm (trên thị trường tự do) nếu phí bảo hiểm thực sự không đáng kể.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Về phía các nhà bảo hiểm, mặc dù rủi ro bank run nhỏ nhưng một điều dễ thấy là khả năng lây lan của bank run rất lớn. Nói cách khác rủi ro bank run thuộc loại systemic risk, nghĩa là khi nó xảy ra có khả năng nó sẽ xảy ra trên diện rộng. Chưa kể nếu khủng hoảng tài chính xảy ra nền kinh tế sẽ rất dễ rơi vào suy thoái và các khoản đầu tư của các công ty bảo hiểm sẽ mất giá. Điều này hạn chế nhiều khả năng phân tán rủi ro của nhà bảo hiểm nếu họ không re-insure được rủi ro này cho ai đó. Nhưng khả năng re-insure không cao vì tổng deposit trong hệ thống ngân hàng của một quốc gia rất lớn, có thể gấp vài lần GDP (vd Iceland vừa rồi). Re-insurance trên thị trường nội địa không khả thi, ngay cả trên thị trường quốc tế cũng sẽ có nhiều khó khăn liên quan đến tỷ giá và dòng vốn vào ra rất lớn. Tóm lại nếu có một nhà bảo hiểm tư nhân nào dám dũng cảm đứng ra nhận bảo hiểm tiền gửi, chắc chắn phí bảo hiểm sẽ rất cao vì rủi ro lớn và khó phân tán.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Câu hỏi tiếp theo cần đặt ra là nếu thị trường tự do không cung cấp được dịch vụ này, liệu nhà nước có nên/cần đứng ra làm thay chức năng của thị trường hay không? Nói cách khác liệu bảo hiểm tiền gửi có đem lại lợi ích cho toàn xã hội cao hơn tổng chi phí bảo hiểm thực sự (bao gồm trợ giá) hay không? Phe ủng hộ cho rằng giảm thiểu rủi ro bank run là điều cần thiết cho nền kinh tế dù nhà nước có phải trợ giá. Một hệ thống tài chính không chỉ có vai trò luân chuyển vốn mà còn là một payment system giúp nền kinh tế vận hành trơn chu. Nếu coi vốn là máu của một nền kinh tế thì payment system là hệ thống mạch máu của nền kinh tế đó. Không chỉ khi bank run xảy ra payment system mới bị thiệt hại mà chỉ cần nỗi lo về bank run cũng khiến người dân và doanh nghiệp tích trữ cash nhiều hơn, bypass hệ thống ngân hàng dù họ tốn nhiều chi phí và chịu nhiều loại rủi ro khác hơn. Một lập luận quan trọng khác của phe này là vai trò giám sát nhà nước đối với hệ thống ngân hàng thông qua cơ quan bảo hiểm tiền gửi. Họ cho rằng một khi các ngân hàng đã nhận được trợ giá phí bảo hiểm tiền gửi thì họ sẽ dễ chấp nhận sự giám sát và quản lý của nhà nước, tương tự như đối với ngân hàng trung ương. Chấp nhận mở sổ sách cho một cơ quan nhà nước kiểm tra dễ hơn so với phải mở sổ sách cho một nhà bảo hiểm tư nhân giám định. Trên thực tế FDIC có vai trò giám sát rất lớn trong hệ thống ngân hàng Mỹ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngược lại phe chống đối bảo hiểm tiền gửi cho rằng chức năng chống bank run và giám sát hệ thống tài chính đã được giao cho ngân hàng trung ương, tại sao còn cần thêm một cơ quan nhà nước nữa? Ngoài lần duy nhất FDIC của Mỹ tỏ ra có vai trò ổn định lại hệ thống ngân hàng Mỹ trong thập kỷ 1930, chưa có bằng chứng nào cho thấy bảo hiểm tiền gửi là một cơ chế hữu hiệu chống lại bank run. Đến cuộc khủng hoảng vừa rồi khi hệ thống tài chính đứng trên bờ vực phá sản thì bản thân chính phủ phải đứng ra bailout chứ cơ quan bảo hiểm tiền gửi cũng bó tay vì qui mô cứu trợ quá lớn. Vai trò giám sát và thanh lý một ngân hàng sau khi nó phá sản của FDIC cũng tỏ ra kém hiệu quả, bằng chứng là Fed có trọng lượng hơn nhiều trong vụ Bear Stearns và Lehman Brothers. Một điểm quan trọng nữa, giống như những loại bảo hiểm khác, bảo hiểm tiền gửi sẽ tạo ra moral hazard trong giới ngân hàng làm gia tăng rủi ro hệ thống. Khác với chức năng lender of last resort của ngân hàng trung ương, bảo hiểm tiền gửi không hề phân biệt những ngân hàng cẩn trọng với các ngân hàng liều lĩnh, phí bảo hiểm như nhau. Vấn đề moral hazard còn xảy ra với người dân đi gửi tiền, thay vì phải "chọn mặt gửi vàng" thì họ cứ chạy theo ngân hàng nào có lãi suất cao vì đằng nào tiền của họ cũng đã được nhà nước bảo hiểm. Tóm lại không phải không có lý mà Úc và một số nước khác không có bảo hiểm tiền gửi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
(Còn tiếp)&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4568422884507290858-7540694318456674820?l=kinhtetaichinh.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;&lt;img src="http://feeds.feedburner.com/~r/Giangle/~4/EZy2-l_3qRU" height="1" width="1"/&gt;</description><link>http://feedproxy.google.com/~r/Giangle/~3/EZy2-l_3qRU/deposit-insurance.html</link><author>noreply@blogger.com (Giang Le)</author><thr:total>0</thr:total><feedburner:origLink>http://kinhtetaichinh.blogspot.com/2012/02/deposit-insurance.html</feedburner:origLink></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-4568422884507290858.post-851242018932494746</guid><pubDate>Fri, 10 Feb 2012 04:38:00 +0000</pubDate><atom:updated>2012-02-09T20:38:53.474-08:00</atom:updated><title>New econblog</title><description>&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trân trọng giới thiệu với các bạn một &lt;a href="http://vu-quang-dong.blogspot.com.au/"&gt;blog mới toanh&lt;/a&gt; về kinh tế tài chính VN của anh Vũ Quang Đông. Anh Đông tốt nghiệp PhD kinh tế tại Georgetown University cách đây vài năm và là một ngôi sao trẻ đang lên của Vietcombank (cái này là tôi nghe một sếp của VCB nói). Hiện tại bloc mới chỉ có 2 bài nhưng chắc chắn trong tương lai anh Đông sẽ cung cấp cho các bạn nhiều thông tin bổ ích và cái nhìn của một người trong cuộc. Chúc mừng Đông đã gia nhập hàng ngũ blogger :-)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4568422884507290858-851242018932494746?l=kinhtetaichinh.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;&lt;img src="http://feeds.feedburner.com/~r/Giangle/~4/1bwd6LcpwMU" height="1" width="1"/&gt;</description><link>http://feedproxy.google.com/~r/Giangle/~3/1bwd6LcpwMU/new-econblog.html</link><author>noreply@blogger.com (Giang Le)</author><thr:total>5</thr:total><feedburner:origLink>http://kinhtetaichinh.blogspot.com/2012/02/new-econblog.html</feedburner:origLink></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-4568422884507290858.post-1981882763947665752</guid><pubDate>Wed, 08 Feb 2012 00:03:00 +0000</pubDate><atom:updated>2012-02-07T16:04:20.144-08:00</atom:updated><title>Greed II</title><description>&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;i&gt;Nhân bạn Duy Linh giới thiệu &lt;a href="http://thitruongtudo.blogspot.com.au/2012/01/vai-tro-cua-au-co-trong-nen-kinh-te.html"&gt;một bài viết&lt;/a&gt; về đầu cơ của bác Đinh Tuấn Minh, tôi trích dẫn lại dưới đây một số trao đổi cá nhân với một người bạn về vấn đề này. Quan điểm của tôi trên blog từ trước đến giờ vẫn là đầu cơ không xấu nhưng cần phải có kiểm soát, nhất là trong những giai đoạn khủng hoảng, hỗn loạn. Cả hai quan điểm phải cấm hoàn toàn đầu cơ hoặc đầu cơ vô tội đều quá extreme sẽ đẩy thị trường vào sub-optimum outcome.&lt;/i&gt;&lt;br /&gt;
&lt;i&gt;&lt;br /&gt;&lt;/i&gt;&lt;br /&gt;
&lt;i&gt;&lt;br /&gt;&lt;/i&gt;&lt;br /&gt;
Hoạt động đầu cơ hiểu theo nghĩa thông thường là mua rẻ bán đắt, người đầu cơ không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất ra của cải vật chất mà chỉ mua đi bán lại kiếm lời. Ở nhiều nền văn hóa từ cổ chí kim hoạt động đầu cơ thường bị cho là xấu, nếu không phạm pháp thì cũng không tốt về mặt đạo đức. Tuy nhiên cũng có những quan điểm ngược lại, điển hình là của Milton Friedman khi ông cho rằng hoạt động đầu cơ luôn có tác dụng bình ổn thị trường vì nó làm gia tăng cầu khi giá sụt giảm và ngược lại làm tăng cung khi giá tăng cao, chưa kể nó còn giúp làm tăng liquidity của thị trường. Tuy nhiên về mặt lý thuyết nhiều mô hình về speculation attack đã chứng minh khả năng self fulfilling collapse của giá cả các mặt hàng bị đầu cơ, hay khả năng có price bubble khi có quá nhiều speculators sử dụng momentum strategy. Một nhóm mô hình khác về cornering market cũng cho thấy khả năng destabilize giá cả nếu speculator kiểm soát được một số lớn cung hoặc cầu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Về mặt thực tiễn, năm 2008, Michael Masters, một hedge fund manager chuyên đầu cơ dầu thô, điều trần trước Quốc hội Mỹ cho rằng giới đầu cơ là nguyên nhân dẫn đến giá dầu tăng vọt trong nửa đầu năm đó mặc dù thế giới đang bước vào một cuộc khủng hoảng và suy thoái nặng nề nên nhu cầu không cao. Nhiều nhà kinh tế, điển hình là Paul Krugman, không đồng ý với lập luận của Masters, nhưng CFTC - cơ quan quản lý các giao dịch hàng hóa của Mỹ - vẫn đưa ra một số biện pháp để hạn chế đầu cơ. Cơ quan này còn điều tra và buộc tội một số cá nhân và hedge fund đã cố tình manipulate giá dầu trên thị trường futures để trục lợi bất hợp pháp. Trong cuộc khủng hoảng vừa rồi các cơ quan chức năng của nhiều nước cũng đưa ra một số biện pháp ngăn cản hoạt động đầu cơ như cấm shortsell, cấm naked CDS, tăng margin. Sau vụ mini crash tháng 5/2010, một số nước cũng bắt đầu xem xét hạn chế các hoạt động HFT, một hình thức đầu cơ kỹ thuật cao gần đây. Các regulators bức xúc vì mặc dù các HFT nói rằng hoạt động đầu cơ của họ làm tăng liquidity cho thị trường nhưng khi khủng hoảng xảy ra thì họ là những người rút liquidity ra khỏi thị trường nhanh nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một thị trường hoạt động orderly có lẽ Milton Friedman không sai, các nhà đầu cơ quả thực giúp thị trường cân bằng cung cầu và tìm ra mức giá hợp lý cho các loại hàng hóa. Tuy nhiên trong bối cảnh khủng hoảng, nhất là khi các sản phẩm tài chính đã quá phức tạp và thị trường đã quá interconnected, hoạt động đầu cơ có khả năng làm thị trường sụp đổ nhanh chóng. Bởi vậy tìm ra điểm tối ưu cho hoạt động đầu cơ không đơn giản, quá ít đầu cơ sẽ làm thị trường hoạt động không hiệu quả, quá nhiều có thể destabilize thị trường. Triệt tiêu hoạt động đầu cơ là điều không nên, nhưng cho rằng các nhà đầu cơ vô tội và thả nổi hoàn toàn những hoạt động này sẽ có lúc có hậu quả vô cùng nghiêm trọng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4568422884507290858-1981882763947665752?l=kinhtetaichinh.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;&lt;img src="http://feeds.feedburner.com/~r/Giangle/~4/Lk2Z8ihtSEw" height="1" width="1"/&gt;</description><link>http://feedproxy.google.com/~r/Giangle/~3/Lk2Z8ihtSEw/greed-ii.html</link><author>noreply@blogger.com (Giang Le)</author><thr:total>29</thr:total><feedburner:origLink>http://kinhtetaichinh.blogspot.com/2012/02/greed-ii.html</feedburner:origLink></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-4568422884507290858.post-6779064416806099541</guid><pubDate>Sun, 05 Feb 2012 02:16:00 +0000</pubDate><atom:updated>2012-02-05T15:45:34.860-08:00</atom:updated><title>Greed</title><description>&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một hội thảo về lịch sử kinh tế của Viện Nghiên cứu Kinh tế Mỹ (American Institute for Economic Research) tại&amp;nbsp;Massachusetts năm 2000 một diễn giả đã làm một cuộc khảo sát nhỏ hỏi các nhà kinh tế tham dự khái niệm kinh tế nào có ý nghĩa quan trọng nhất cho sự phát triển của kinh tế học kể từ "bàn tay vô hình" của Adam Smith. Những đề cử từ hội trường khá đa dạng, từ khái niệm "cận biên" của Walras đến "cân bằng tổng thể" của Arrow, từ "animal spirit" của Keynes đến "spontaneous order" của Hayek, thậm chí cả "giá trị thặng dư" của Marx và "creative destruction" của Schumpeter cũng được nhắc đến. Nhưng kết quả bình chọn khá bất ngờ, "Pareto efficiency" được đa số cho là khái niệm kinh tế quan trọng nhất, nó được đặt theo tên của Vilfredo Pareto - một nhà kinh tế người Ý cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vậy Pareto efficiency là gì và tại sao nó lại quan trọng như vậy? Nói ngắn gọn khái niệm này được dùng để chỉ tình trạng một hệ thống kinh tế không thể cải thiện thêm được nữa nếu không làm một số thành viên bị thiệt hại. Lấy ví dụ khi một doanh nghiệp giảm giá sản phẩm thì người tiêu dùng được lợi nhưng doanh nghiệp đó có thể sẽ có lợi nhuận tăng lên hay giảm đi tùy thuộc vào doanh số có tăng lên sau khi giảm giá hay không. Nếu lợi nhuận vẫn tăng thì mức giá cũ chưa phải là Pareto efficient và tất cả các bên sẽ cùng có lợi khi doanh nghiệp giảm giá. Mức giá đạt đến Pareto efficient nếu giảm thêm nữa thì lợi nhuận bắt đầu giảm, nghĩa là người mua được lợi nhưng người bán sẽ bị thiệt. Một đặc điểm quan trọng của khái niệm này là nó tách biệt tính hiệu quả về mặt kinh tế với tính công bằng trong việc phân chia sản phẩm và của cải trong xã hội cho mọi thành viên. Một hệ thống kinh tế có thể rất hiệu quả nhưng không nhất thiết công bằng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đây là một bước ngoạt trong kinh tế học vì kể từ khi khái niệm Pareto efficiency ra đời ngành khoa học này đã chính thức tách biệt chính trị với kinh tế, trước đó người ta vẫn biết nó với tên gọi political economy. Kể từ đây các nhà kinh tế phủi tay nói nhiệm vụ của chúng tôi chỉ là làm sao cho nền kinh tế phát triển tốt còn những vấn đề như chênh lệch thu nhập hay an sinh xã hội là việc của các nhà chính trị. Cũng kể từ đây giới kinh tế học tin rằng công bằng xã hội, hiểu theo nghĩa công bằng về phân chia sản phẩm, phải được đánh đổi bằng hiệu quả kinh tế - muốn một nền kinh tế công bằng hơn phải giảm hiệu quả kinh tế xuống. Một nền kinh tế thị trường sẽ đạt Pareto efficiency nếu từng cá thể chỉ cần biết đến seft interest của mình, nghĩa là người tiêu dùng cứ "tham" mua rẻ, nhà sản xuất cứ "tham" bán đắt miền là "bàn tay vô hình" phát huy tác dụng. Tính tham lam trong kinh tế là biểu hiện của rationality, bản chất tự nhiên của con người và không có gì đáng trách. Bởi vậy nếu một bộ phận xã hội nào đó bị thua thiệt&amp;nbsp;quá&amp;nbsp;nhiều trong hệ thống kinh tế này, giải pháp thích hợp nhất không phải là những người khác phải bớt tham mà là nhà nước với bàn tay hữu hình của mình can thiệp vào thị trường để phân chia lại của cải trong xã hội qua một hệ thống thuế có tính progressive.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhưng thực tế không đơn giản như các mô hình kinh tế. Ngay từ những năm 1930, nghĩa là chỉ vài chục năm sau khi khái niệm Pareto efficiency ra đời, John Maynard Keynes đã nhận ra rằng bàn tay vô hình có thể có lúc bất lực: seft interest của từng cá nhân có thể sẽ không đồng nhất với interest của toàn xã hội. Bởi vậy vai trò của nhà nước không chỉ đơn thuần là phân phối lại của cải cho công bằng hơn mà còn phải thực thi những chính sách kinh tế và chức năng quản lý, giám sát để giảm bớt sự lệch pha giữa seft interest và social interest. Nói cách khác Keynes đã hoài nghi quan điểm cho rằng lòng tham của mỗi cá nhân không có hại cho toàn xã hội, dù xét trên khía cạnh Pareto efficiency. Một loạt những vấn đề kinh tế được nghiên cứu trong thế kỷ 20 (externality, information asymmetry, public goods, imperfect competition)&amp;nbsp;cũng có dẫn đến kết luận giống Keynes: can thiệp của nhà nước là cần thiết bên cạnh việc phân bổ lại của cải giữa các cá nhân trong xã hội vì thị trường có những lúc thất bại. Ngoài việc trực tiếp tác động vào nền kinh tế thông qua chính sách tài khóa và tiền tệ, nhà nước cần phải có một hệ thống quản lý và điều tiết hành vi của người tiêu dùng và doanh nghiệp, cách nói khác của việc phải quản lý lòng tham, để đạt Pareto efficiency cho toàn xã hội.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sang đầu thế kỷ 21, cuộc khủng hoảng vay địa ốc dưới chuẩn 2007-2009 một lần nữa lại khơi dậy lập luận của Keynes, nhưng lần này trực diện vào lòng tham của giới tài chính. Trong những cuộc biểu tình của phong trào Chiếm phố Wall có một khẩu hiệu khá phổ biến là "Chấm dứt cứu trợ các ngân hàng". Những người biểu tình cho rằng giới đầu cơ tham lam là một phần nguyên nhân của cuộc khủng hoảng dẫn đến tình trạng thất nghiệp cao mà họ là những nạn nhân trực tiếp trong khi chính những kẻ tội đồ này lại được chính phủ Mỹ trợ giúp, gián tiếp chuyển ngược tiền thuế từ người nghèo vào túi người giầu. Lòng tham của giới phố Wall là nguyên nhân dẫn đến việc cho vay tràn lan rồi dấu nhẹm rủi ro bằng hàng loạt những công cụ tài chính phức tạp. Cũng chính vì lòng tham mà họ đã vận động QH Mỹ bãi bỏ nhiều qui định và quản lý hoạt động tài chính để gia tăng lợi nhuận và tất nhiên là lương và thưởng cho chính họ. Nhờ những nới lỏng quản lý trong thập kỷ 1980-1990 mà phố Wall đã trở nên quá lớn đến mức họ có thể bắt cả nền kinh tế làm con tin khi khủng hoảng nổ ra. Một cuộc khủng hoảng và suy thoái nặng nhất kể từ năm 1933 là cái giá nước Mỹ phải trả để có thể đưa ra một bộ luật nhằm siết lại lòng tham của giới bankers (luật Dodd-Frank 2010).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bên cạnh những cuộc biểu tình Chiếm phố Wall đã trở nên quen thuộc vào cuối năm 2011, một cuộc biểu tình khác rất kỳ lạ đã diễn ra ở thủ đô Washington tháng 11/2011. Cùng với "lãnh tụ" Warren Buffett, hơn một trăm triệu phú Mỹ đã đưa ra yêu cầu chính phủ nước này phải đánh thuế thêm vào thu nhập của họ và những người giàu có khác. Chẳng phải họ không tham lam muốn đóng thêm tiền cho chính phủ mà vì họ biết hệ thống thuế trên thực tế có rất nhiều lỗ hổng, Warren Buffett cho biết ông đóng thuế ít hơn nhân viên của mình nếu tính theo tỷ lệ thu nhập. Đòi hỏi của nhóm triệu phú này là xóa bỏ những lỗ hổng trong luật thuế để ngăn ngừa bớt lòng tham của những người đã vận động hành lang nhằm lái luật lệ có lợi cho mình. Đây là vấn nạn "regulatory capture" mà George Stigler đã chỉ ra trong lý thuyết public choice của mình từ giữa thế kỷ 20. Trong một hệ thống chính trị không hoàn hảo, lòng tham của những nhóm lợi ích sẽ dẫn đến tình trạng quản lý nhà nước bị lợi dụng cho mục đích cá nhân mà toàn xã hội sẽ phải trả giá. Vấn đề là không phải thời nào, xã hội nào cũng có những người như Warren Buffett và không phải lúc nào họ cũng thắng những kẻ tham lam luôn muốn lái luật lệ theo hướng có lợi cho mình.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1992 nhà chính trị học Francis Fukuyama trở nên nổi tiếng khi ông cho rằng lịch sử tiến hóa các hình thái xã hội của nhân loại đã đến đích sau khi bức tường Berlin sụp đổ. Hệ thống kinh tế thị trường tự do với một nhà nước dân chủ là điểm đến cuối cùng của lịch sử loài người. Nhưng chính học giả này trong những năm gần đây đã nhận ra giới hạn của mô hình kinh tế thị trường tự do tuyệt đối (laissez-faire) khi lòng tham của từng cá nhân được phép phát huy không hạn định. Chưa một hệ thống quyền lực, kinh tế, tôn giáo nào có giải pháp triệt để kiểm soát bản tính tham lam của con người. Tuy nhiên với những gì loài người đã trải qua trong mấy nghìn năm lịch sử, một nền kinh tế thị trường với một số can thiệp nhất định của nhà nước vẫn là thỏa hiệp hiện thực nhất. Không như Fukuyama dự báo, xã hội loài người vẫn không ngừng tiến hóa để tìm đến một điểm Pareto efficiency hợp lý. Trên con đường này chắc chắn sẽ cần có không ít những cuộc biểu tình như phong trào Chiếm phố Wall hiện tại, những cuộc cách mạng như Mùa xuân Ả rập vừa qua, và có thể cả những cuộc khủng hoảng, suy thoái như chúng ta đã chứng kiến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;i&gt;[Note: Một version của bài viết này đã được đăng trên SGTT.]&lt;/i&gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4568422884507290858-6779064416806099541?l=kinhtetaichinh.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;&lt;img src="http://feeds.feedburner.com/~r/Giangle/~4/188c65ujFYY" height="1" width="1"/&gt;</description><link>http://feedproxy.google.com/~r/Giangle/~3/188c65ujFYY/greed.html</link><author>noreply@blogger.com (giangle)</author><thr:total>3</thr:total><feedburner:origLink>http://kinhtetaichinh.blogspot.com/2012/02/greed.html</feedburner:origLink></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-4568422884507290858.post-7792535616559899380</guid><pubDate>Fri, 03 Feb 2012 02:18:00 +0000</pubDate><atom:updated>2012-02-02T18:18:23.090-08:00</atom:updated><title>Supply chain III</title><description>&lt;br /&gt;
Cũng trong năm ngoái &lt;a href="http://online.wsj.com/article/SB10001424052748704828104576021142902413796.html"&gt;báo chí&lt;/a&gt; và giới &lt;a href="http://mjperry.blogspot.com.au/2010/12/iphone-added-2billion-to-trade-deficit.html"&gt;blogger &lt;/a&gt;có một dạo rộ lên về &lt;a href="http://adbi.org/working-paper/2010/12/14/4236.iphone.widens.us.trade.deficit.prc/"&gt;một nghiên cứu&lt;/a&gt; của một nhóm researchers ở ADB/GRIPS về value added của TQ trong chi phí sản xuất iPhone (bản rút gọn trên &lt;a href="http://www.voxeu.org/index.php?q=node/6335"&gt;VoxEU&lt;/a&gt;). Theo tính toán của nhóm tác giả, chi phí của một chiếc iPhone 3G là $178, trong đó $172 cho các phụ kiện và chỉ có $6.5 cho công lắp ráp. Một tính toán khác của &lt;a href="http://www.theatlantic.com/technology/archive/2011/08/infographic-how-much-does-each-piece-of-apples-iphone-cost/243709/"&gt;The Atlantic&lt;/a&gt; cũng cho kết quả tương tự, Foxconn chỉ thu được khoảng $7 tiền "gia công" một chiếc iPhone ở TQ. Nghiên cứu của ADB/GRIPS được đưa ra trong giai đoạn báo chí, giới politician và economist đang tranh luận về vấn đề tỷ giá đồng RMB quá thấp và Mỹ cần phải có biện pháp trừng phạt TQ. Với lập luận phần value added trong một chiếc iPhone chỉ chiếm chưa đến 4%, các tác giả của nghiên cứu và những người chống lại chính sách ép TQ phải tăng tỷ giá RMB cho rằng ảnh hưởng của tỷ giá RMB vào giá thành iPhone sẽ không đáng kể.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[&lt;i&gt;Ngoài lề: liên quan đến vụ ép TQ tăng tỷ giá RMB một điểm rất thú vị là trong khi giới hardliner/conservative politician của Mỹ ủng hộ trừng phạt hay chí ít là công bố TQ là currency manipulator, phía media và academic cánh hữu lại có quan điểm ngược lại. Tờ WSJ và những một số right-wing economist như Mark Perry, Michael Spence chống lại chính sách ép TQ tăng tỷ giá, trong khi NYT và Paul Krugman lại rất aggressive trong việc trừng phạt TQ. Riêng tờ The Economist (thiên về left-wing) chống lại chính sách này.&lt;/i&gt;]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong nghiên cứu của ADB/GRIPS có một section mà bài báo vừa rồi của NYT có nhắc đến là ước lượng của các tác giả về phần chi phí nhân công mà Apple "tiết kiệm" được khi iPhone được lắp ráp ở TQ thay vì ở Mỹ. Với giả định giá nhân công Mỹ (cùng skill) cao hơn TQ 10 lần, một chiếc iPhone sẽ đắt hơn khoảng $65 nếu được lắp ráp hoàn toàn ở Mỹ. Các tác giả kết luận rằng với gross margin của Apple khoảng 64%, phần chi phí tăng lên này hoàn toàn có thể chấp nhận được nếu Apple có tinh thần "corporate socially responsible", nghĩa là chấp nhận giảm bớt một phần lợi nhuận để bảo vệ "American jobs". Bài báo của NYT đã đánh đổ nhận định này, Apple phải lắp ráp iPhone ở TQ không phải vì để tiết kiệm $65 chi phí nhân công mà vì toàn bộ supply chain cần thiết cho quá trình sản xuất một thiết bị như iPhone đã không còn tồn tại ở Mỹ. Một ví dụ rõ ràng là để tuyển 8700 kỹ sư cho toàn bộ supply chain của iPhone, Apple sẽ phải mất 9 tháng ở Mỹ trong khi ở TQ chỉ cần 15 ngày.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Rõ ràng trị giá của supply chain đó không chỉ là $6.5 hay $7 vào tay Foxconn, nó phải lớn hơn nhiều lần dù chưa ai đinh lượng chính xác được. Nó không chỉ giúp TQ lấy được hợp đồng "gia công" iPhone cho Apple mà còn giúp nước này trở thành công xưởng của toàn thế giới cho hầu hết các loại consumer good khác. Tuy nhiên nếu phần giá trị của supply chain đó lớn, giả sử chiếm khoảng 50% giá trị của một chiếc iPhone hay một loại hàng hóa "made in China" nào đó, rõ ràng lúc này vấn đề tỷ giá đồng RMB sẽ trở nên quan trọng không như các tác giả của ADB/GRIPS và nhiều right wing economist khác lập luận. Tất nhiên tỷ giá chỉ là một yếu tố, những "thế mạnh" khác của TQ như lực lượng lao động lớn, flexible, chấp nhận làm việc trong những điều kiện tồi tệ, chấp nhận những qui định quản lý môi trường lỏng lẻo... cũng có ảnh hưởng đến sự hình thành của các supply chain. Nhưng nói tỷ giá không có ảnh hưởng gì vì TQ chủ yếu xuất khẩu processing goods là đã bỏ qua vai trò quan trọng của supply chain mà TQ đã dày công xây dựng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tương tự như vậy, nói VN sẽ không có lợi gì khi phá giá VND vì chủ yếu hàng xuất khẩu phải nhập nguyên liệu từ bên ngoài cũng bỏ qua vai trò của supply chain ở VN. Ảnh hưởng của tỷ giá không chỉ tác động vào phần value added trực tiếp mà doanh nghiệp nhận gia công được hưởng, nó còn giúp các thành phần khác trong supply chain ăn theo. Ngay cả khi supply chain nội địa của VN còn rất yếu và thiếu điều kiện phát triển (nhân công, cơ sở hạ tầng yếu kém), signal đầu tiên và quan trọng nhất cho các&amp;nbsp;entrepreneur manh nha một supply chain là giá chứ không phải những lời hô hào kêu gọi "xây dựng các ngành công nghiệp phụ trợ". Chừng nào giá nguyên phụ liệu nhập từ TQ còn rẻ hơn hàng do VN sản xuất thì không hi vọng gì supply chain của VN sẽ cất cánh. Nhiều chính sách cần thực hiện để thúc đẩy sự phát triển của supply chain, chính sách tỷ giá - nói trắng ra là một đồng nội tệ định giá thấp - sẽ là một chính sách không thể thiếu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4568422884507290858-7792535616559899380?l=kinhtetaichinh.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;&lt;img src="http://feeds.feedburner.com/~r/Giangle/~4/f3J998no2u4" height="1" width="1"/&gt;</description><link>http://feedproxy.google.com/~r/Giangle/~3/f3J998no2u4/supply-chain-iii.html</link><author>noreply@blogger.com (Giang Le)</author><thr:total>21</thr:total><feedburner:origLink>http://kinhtetaichinh.blogspot.com/2012/02/supply-chain-iii.html</feedburner:origLink></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-4568422884507290858.post-2585006717574480697</guid><pubDate>Tue, 31 Jan 2012 22:30:00 +0000</pubDate><atom:updated>2012-01-30T20:24:41.494-08:00</atom:updated><title>Supply chain II</title><description>&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm ngoái The Economist có một special report (chưa tìm lại được link) về vấn đề manufacturing sector của Mỹ đang dần dần biến mất. Loạt bài đó khơi mào cho một cuộc tranh luận rất lớn trên bloggosphere về chủ đề liệu sự chuyển dịch manufacturing sector và các supply chain liên quan có là dấu hiệu cho thấy sự suy tàn hay chí ít là Mỹ đang mất dần vai trò cường quốc số một hay không. Sau đó không lâu một bài báo khác của Forbes&amp;nbsp;đặt ra câu hỏi gần giống hệt câu hỏi của NYT tại sao iPhone lại sản xuất ở TQ: "&lt;a href="http://www.forbes.com/sites/stevedenning/2011/08/17/why-amazon-cant-make-a-kindle-in-the-usa/"&gt;Why Amazon Can't Make A Kindle In the USA&lt;/a&gt;" (bác &lt;a href="http://nguyenvanphu.blogspot.com/2011/10/nuoc-my-khong-lam-noi-chiec-may-kindle.html"&gt;Nguyễn Vạn Phú&lt;/a&gt; có một blog post về bài báo này). Cũng trong thời gian đó NPR có một số podcast rất thú vị về manufacturing sector, vd &lt;a href="http://www.npr.org/blogs/money/2010/10/08/130436221/the-friday-podcast-buttons-and-other-connectors?ft=1&amp;amp;f=93559255"&gt;podcast này&lt;/a&gt;. Cũng liên quan đến chủ đề này, &lt;a href="http://www.vanityfair.com/politics/2012/01/stiglitz-depression-201201"&gt;Joseph Stiglitz&lt;/a&gt; đưa ra một giả thiết đầy tranh cãi rằng chính sự dịch chuyển từ manufacturing sang service là căn nguyên của cuộc khủng hoảng và suy thoái vừa rồi của Mỹ, hệt như sự dịch chuyển từ agriculture sang manufacturing đầu thế kỷ 20 gây ra Great Depression.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bài báo của NYT và bài của Forbes đều nhấn mạnh vào supply chain, iPhone hay Kindle chỉ là mắt xích cuối cùng. Nước Mỹ mất manufacturing jobs vào tay TQ không chỉ vì TQ chấp nhận hi sinh môi trường, điều kiện làm việc của công nhân, trợ giá cho người tiêu dùng Mỹ và chính phủ Mỹ (thông qua direct subsidy và RMB undervaluation). Để xây dựng được một supply chain đủ mạnh, TQ phải có một đội ngũ lao động từ công nhân tới kỹ sư có chất lượng và flexible. Bản thân nền kinh tế phải có economies of scale để "nuôi" từng mắt xích trong supply chain đó cho đến khi toàn bộ cỗ máy được vận hành. Chính phủ TQ phải có những chính sách phù hợp xây dựng những khu chế xuất, đặc khu kinh tế đủ hiệu quả để trở thành những manufacturing hub, thu hút và nuôi dưỡng những doanh nghiệp sau này tham gia vào supply chain.&amp;nbsp;Tất nhiên không thể không nhắc đến đội ngũ doanh nhân thực sự có trình độ&amp;nbsp;có thể&amp;nbsp;để lèo lái từ những xí nghiệp nhỏ chỉ sản xuất vài con ốc đến những doanh nghiệp lớn hàng trăm nghìn nhân công như Foxconn. Bất chấp hậu quả của cuộc Cách mạng văn hóa tàn khốc của Mao, human capital trong xã hội TQ vẫn rất đáng ngưỡng mộ. Trong khi giáo dục và y tế là mối lo hàng đầu của VN hiện nay, ít khi thấy báo chí quốc tế chê bai 2 lĩnh vực này của TQ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hội đủ rất nhiều yếu tố "địa lợi" như vậy, TQ cũng gặp "thiên thời" khi globalization bùng nổ sau khi bức tường Berlin sụp đổ và cuộc chiến tranh lạnh ra đi. TQ trở thành điểm đến của tất cả các doanh nghiệp có tham vọng toàn cầu, vừa là thị trường vừa là công xưởng. Như bạn Anonymous (Jan 30, 1:36AM) viết, các nước tư bản và TQ dường như ngầm định một "khế ước", một bên hồ hởi gia nhập vào global supply chain và dần dần nội địa hóa một đoạn dài của sợi xích đó, bên kia hoan hỉ với những khoản lợi nhuận ngày càng tăng vì cắt giảm được một phần đáng kể chi phí cho đoạn xích nhân công vốn rất đắt đỏ. Cái "khế ước" đó chỉ bị đe dọa khi cuộc khủng hoảng nổ ra và nước Mỹ loay hoay hơn 3 năm qua không thể khôi phục lại tăng trưởng cũng như lao động như trước, hậu quả của việc đánh mất manufacturing sector, một sector có khả năng &lt;a href="http://motherjones.com/kevin-drum/2011/12/why-we-should-care-about-manufacturing"&gt;scaling up/down&lt;/a&gt; rất dễ giúp labor market phục hồi nhanh hơn sau recession. Từ những bài báo của NYT hay Forbes đến những lời kêu gọi diều hâu liệt TQ vào dạng currency manipulator để dễ bề đánh tariff vào hàng nhập khẩu từ TQ, nước Mỹ đang khóc than và loay hoay giành lại một phần miếng bánh manufacturing đã mất, mà cụ thể là cái supply chain nay đã yên vị ở xứ người. Thế giới đang bớt phẳng một phần.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;b&gt;Update:&lt;/b&gt; Hôm nay Viet-studies của GS Trần Hữu Dũng có link đến &lt;a href="http://www.ft.com/intl/cms/s/0/4520ccda-4769-11e1-b847-00144feabdc0.html#axzz1kzIdx6Z5"&gt;một bài viết&lt;/a&gt; rất thú vị của Hernado de Soto, một tên tuổi lớn trong development economics. Tác giả này đưa ra một ý tưởng rất đặc biệt, dù không hẳn là mới, rằng một nền kinh tế tư bản vận hành dựa vào một knowledge system. Knowledge của de Soto không phải là "tri thức" như trong những khẩu hiệu VN hay ra rả vài năm trước mà đó là một network tất cả những records về ownership (assets, liabilities) của tài sản hữu hình và vô hình một nền kinh tế làm ra. Theo de Soto, lý do của cuộc khủng hoảng vừa rồi là những "phát minh" tài chính của Wall Street đã làm đứt đoạn hệ thống knowledge đó làm đình trệ dòng chảy của vốn và các hoạt động kinh tế khác. Mấy tháng trước&amp;nbsp;Ricardo Hausmann và César Hidalgo có &lt;a href="http://atlas.media.mit.edu/"&gt;một nghiên cứu&lt;/a&gt; về complexity của một nền kinh tế dựa trên network theory. Giống như de Soto, hai tác giả này cho rằng mức độ connectivity nội tại của một nền kinh tế có quyết định lớn đến capacity của nó. Trên tiêu chí này, TQ xếp thứ 29, tiệm cận với nhóm các nước OECD và đứng đầu 4 nước BRIC (VN đứng thứ 67 trên tổng số 128 nước).&amp;nbsp;Ngoài human capital có chất lượng khá tốt, một nền văn hóa có truyền thống lâu đời, một thị trường rộng lớn đủ để có economies of scale, có lẽ mức độ connectivity/complexity của TQ còn được trợ giúp bởi những industrial policies gần đây của chính phủ. Sự thành công xây dựng một supply chain ở TQ không khó hiểu nhưng sẽ khó bắt chước.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4568422884507290858-2585006717574480697?l=kinhtetaichinh.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;&lt;img src="http://feeds.feedburner.com/~r/Giangle/~4/vUiZXUelk68" height="1" width="1"/&gt;</description><link>http://feedproxy.google.com/~r/Giangle/~3/vUiZXUelk68/supply-chain-ii.html</link><author>noreply@blogger.com (Giang Le)</author><thr:total>24</thr:total><feedburner:origLink>http://kinhtetaichinh.blogspot.com/2012/01/supply-chain-ii.html</feedburner:origLink></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-4568422884507290858.post-7935599882110057071</guid><pubDate>Mon, 30 Jan 2012 05:58:00 +0000</pubDate><atom:updated>2012-01-29T21:58:23.437-08:00</atom:updated><title>Supply chain</title><description>&lt;br /&gt;
Tuần trước giới blogger thế giới xôn xao về &lt;a href="http://www.nytimes.com/2012/01/22/business/apple-america-and-a-squeezed-middle-class.html?pagewanted=all"&gt;bài báo này&lt;/a&gt; của NYT, gần như tất cả các econblog quan trọng đều nhắc nó. Đây là một phóng sự khá dài của 2 phóng viên NYT nhằm tìm ra lý do tại sao Apply lại quyết định sản xuất iPhone ở TQ. Điều mà TQ chứ không phải bất kỳ nơi nào trên thế giới có thể trở thành contractor của Apply được 2 tác giả tóm lại trong câu này:&lt;br /&gt;
&lt;blockquote class="tr_bq"&gt;
"&lt;i&gt;After one executive left that meeting, he booked a flight to Shenzhen, China. If Mr. Jobs wanted perfect, there was nowhere else to go."&lt;/i&gt;&lt;/blockquote&gt;
Tất nhiên không phải TQ có technology vượt trội so với Mỹ hay Nhật hay Đức, điều mà chỉ TQ có là:&lt;br /&gt;
&lt;blockquote class="tr_bq"&gt;
&lt;i&gt;"Factories in Asia “can scale up and down faster” and “Asian supply chains have surpassed what’s in the U.S."&lt;/i&gt;&lt;/blockquote&gt;
Vế thứ nhất, &lt;i&gt;"can scale up and down faster"&lt;/i&gt;, nghĩa là Foxconn có thể thuê thêm 3000 công nhân trong một đêm hay tuyển 8700 kỹ sư bậc trung trong vòng 15 ngày so với 9 tháng nếu Apply phải tuyển ở Mỹ. Dù bài báo không đề cập đến nhưng tất nhiên Foxconn có thể sa thải từng đó công nhân và kỹ sư trong khoảng thời gian cực ngắn như vậy. Vế thứ hai về &lt;i&gt;supply chain&lt;/i&gt;:&lt;br /&gt;
&lt;blockquote class="tr_bq"&gt;
&lt;i&gt;“The entire supply chain is in China now,” said another former high-ranking Apple executive. “You need a thousand rubber gaskets? That’s the factory next door. You need a million screws? That factory is a block away. You need that screw made a little bit different? It will take three hours.”&lt;/i&gt;&lt;/blockquote&gt;
Nhưng làm thế nào TQ có thể xây dựng được một chuỗi &lt;i&gt;supply chain&lt;/i&gt; mạnh như vậy? Tất nhiên phải kể đến các industrial policy của chính phủ nước này mà bài báo đã đề cập đến, vd một xí nghiệp kính được trợ giá để xây một công xưởng hoàn toàn mới bằng tiền của chính phủ chỉ để chờ hợp đồng gia công mặt kính iPhone cho Apple. Nhưng chắc chắn yếu tố sau có vai trò không nhỏ:&lt;br /&gt;
&lt;blockquote class="tr_bq"&gt;
"&lt;i&gt;Chinese schools graduate roughly 600,000 engineers a year, versus about 
70,000 in the United States.&lt;/i&gt;" (&lt;a href="http://www.theatlantic.com/business/archive/2012/01/why-the-united-states-will-never-ever-build-the-iphone/251837/"&gt;The Atlantic&lt;/a&gt;)&lt;/blockquote&gt;
Nguồn nhân lực dồi dào với giá rẻ (lương thấp) chính là một thế mạnh cạnh tranh vô cùng lợi hại của TQ. Nhớ lại vụ Intel đỏ mắt tuyển kỹ sư ở VN mới thấy cái ước mơ xây dựng các ngành &lt;i&gt;công nghiệp phụ trợ&lt;/i&gt; ở VN còn xa vời lắm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4568422884507290858-7935599882110057071?l=kinhtetaichinh.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;&lt;img src="http://feeds.feedburner.com/~r/Giangle/~4/WXD4ZxAGseQ" height="1" width="1"/&gt;</description><link>http://feedproxy.google.com/~r/Giangle/~3/WXD4ZxAGseQ/supply-chain.html</link><author>noreply@blogger.com (Giang Le)</author><thr:total>12</thr:total><feedburner:origLink>http://kinhtetaichinh.blogspot.com/2012/01/supply-chain.html</feedburner:origLink></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-4568422884507290858.post-2477072229688539988</guid><pubDate>Mon, 30 Jan 2012 01:04:00 +0000</pubDate><atom:updated>2012-01-29T17:04:11.767-08:00</atom:updated><title>Đọc câu này tôi bật cười về trí tưởng tượng của tác giả: "Họ bàn bạc và quy ước với nhau rằng “ê,...</title><description>&lt;a href="https://plus.google.com/112488760986970926997/posts/7qWwf9chqSj"&gt;Đọc câu này tôi bật cười về trí tưởng tượng của tác giả:&lt;/a&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;i&gt;"Họ bàn bạc và quy ước với nhau rằng “ê, tụi mình dựng ‘thằng vàng’ lên thành cái đại loại như ‘hàng rào chống lạm phát’ hay cứ gán cho nó cái tên ‘nơi trú ẩn an toàn’gì gì đấy để kiếm lộc đầu xuân!".&lt;/i&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đọc đến câu này thì tôi stop:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;i&gt;"SPDR là một trong vài hãng đầu tư và môi giới vàng lớn nhất thế giới."&lt;/i&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chí ít tác giả cũng nên đọc qua Wikipedia xem SPDR là cái gì rồi hãy viết một câu khẳng định như vậy.&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;div&gt;&lt;a href="http://www.thesaigontimes.vn/Home/taichinh/tiente/70212/"&gt;Đầu năm…hãy xem đầu cơ chia “lộc”&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;(TBKTSG Online) - Mấy năm rồi, giá hàng hóa trên thị trường thế giới hình như đã không đi theo đường cũ. Khi sản lượng, nguồn cung ứng giảm, giá tăng; và ngược lại. Cái quy luật tất yếu ấy của giá hàng hóa không còn trong sáng như người ta tưởng nữa, đặc biệt các loại hàng hóa được giao dịch trên thị trường kỳ hạn, hoàn toàn liên thông với thị trường tài chính.&lt;/div&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4568422884507290858-2477072229688539988?l=kinhtetaichinh.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;&lt;img src="http://feeds.feedburner.com/~r/Giangle/~4/Bhj1hl0agX4" height="1" width="1"/&gt;</description><link>http://feedproxy.google.com/~r/Giangle/~3/Bhj1hl0agX4/oc-cau-nay-toi-bat-cuoi-ve-tri-tuong.html</link><author>noreply@blogger.com (Giang Le)</author><thr:total>0</thr:total><feedburner:origLink>http://kinhtetaichinh.blogspot.com/2012/01/oc-cau-nay-toi-bat-cuoi-ve-tri-tuong.html</feedburner:origLink></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-4568422884507290858.post-7889707650750099672</guid><pubDate>Fri, 27 Jan 2012 05:18:00 +0000</pubDate><atom:updated>2012-01-26T21:18:07.154-08:00</atom:updated><title>Krugman không hài lòng về 2% target mà Fed vừa tuyên bố, cho rằng trong hoàn cảnh hiện nay là quá...</title><description>&lt;a href="https://plus.google.com/112488760986970926997/posts/dQbjcPPEx6D"&gt;Krugman không hài lòng về 2% target mà Fed vừa tuyên bố, cho rằng trong hoàn cảnh hiện nay là quá...&lt;/a&gt;: &lt;div&gt;Krugman không hài lòng về 2% target mà Fed vừa tuyên bố, cho rằng trong hoàn cảnh hiện nay là quá thấp.&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;div&gt;&lt;a href="http://krugman.blogs.nytimes.com/2012/01/26/two-percent-is-not-enough/"&gt;Two Percent Is Not Enough&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;January 26, 2012, 11:31 am&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;I’m being asked for comments on the Fed’s low-rates-until-2014 announcement. It’s a step in the right direction — and it has had a visible effect on markets, pushing long-term rates down, which is all good.&lt;br /&gt;But why is the inflation target only 2 percent?&lt;br /&gt;Actually, I understand why; the inflation hawks are still a powerful force that must be appeased. But the truth is that recent experience has made an overwhelming case for the proposition that the 2 percent or so i...&lt;/div&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4568422884507290858-7889707650750099672?l=kinhtetaichinh.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;&lt;img src="http://feeds.feedburner.com/~r/Giangle/~4/qSTSfR9uF4g" height="1" width="1"/&gt;</description><link>http://feedproxy.google.com/~r/Giangle/~3/qSTSfR9uF4g/krugman-khong-hai-long-ve-2-target-ma.html</link><author>noreply@blogger.com (Giang Le)</author><thr:total>0</thr:total><feedburner:origLink>http://kinhtetaichinh.blogspot.com/2012/01/krugman-khong-hai-long-ve-2-target-ma.html</feedburner:origLink></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-4568422884507290858.post-6212654385348618434</guid><pubDate>Fri, 27 Jan 2012 05:17:00 +0000</pubDate><atom:updated>2012-01-26T21:17:50.103-08:00</atom:updated><title>Fed tuyên bố sẽ giữ lãi suất thấp cho đến cuối năm 2014. Như bài viết dưới đây giải thích, với cr...</title><description>&lt;a href="https://plus.google.com/112488760986970926997/posts/8JLz2ro9tS2"&gt;Fed tuyên bố sẽ giữ lãi suất thấp cho đến cuối năm 2014. Như bài viết dưới đây giải thích, với cr...&lt;/a&gt;: &lt;div&gt;Fed tuyên bố sẽ giữ lãi suất thấp cho đến cuối năm 2014. Như bài viết dưới đây giải thích, với credibility của mình chỉ cần tuyên bố như vậy cũng tương đương với easing policy. Lần trước (tháng 8/2011 khi Fed tuyên bố sẽ giữ lãi suất thấp đến giữa 2013) equity market tăng 8% sau 1 tháng.&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;div&gt;&lt;a href="http://feedproxy.google.com/~r/economist/blogs/freeexchange/~3/4WcBBXooMsY/monetary-policy-2"&gt;The Fed acts without acting&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;ONE truth that emerges clearly from the recent history of Federal Reserve monetary-policy action is that changing central bank policy goals is like steering the Titanic. You can see where the ship ought to go, and the captain himself might do his best to pilot it there, but the nature of the beast is that it simply won't turn on a dime. There are too many extremely cautious people influencing policy decisions and too much political and market scrutiny for that. All the same, the ship has turn...&lt;/div&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4568422884507290858-6212654385348618434?l=kinhtetaichinh.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;&lt;img src="http://feeds.feedburner.com/~r/Giangle/~4/fJ2O52yvOUw" height="1" width="1"/&gt;</description><link>http://feedproxy.google.com/~r/Giangle/~3/fJ2O52yvOUw/fed-tuyen-bo-se-giu-lai-suat-thap-cho.html</link><author>noreply@blogger.com (Giang Le)</author><thr:total>0</thr:total><feedburner:origLink>http://kinhtetaichinh.blogspot.com/2012/01/fed-tuyen-bo-se-giu-lai-suat-thap-cho.html</feedburner:origLink></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-4568422884507290858.post-6386683557948647574</guid><pubDate>Fri, 27 Jan 2012 05:17:00 +0000</pubDate><atom:updated>2012-01-26T21:17:28.263-08:00</atom:updated><title>Cochrane dẫn một bài viết về mối liên hệ giữa P/E và demography.</title><description>&lt;a href="https://plus.google.com/112488760986970926997/posts/E4kJwNTbdVZ"&gt;Cochrane dẫn một bài viết về mối liên hệ giữa P/E và demography.&lt;/a&gt;: &lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;div&gt;&lt;a href="http://johnhcochrane.blogspot.com/2012/01/demographics-and-stock-prices.html"&gt;Demographics and stock prices&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;a href="http://images0-focus-opensocial.googleusercontent.com/gadgets/proxy?container=focus&amp;amp;gadget=a&amp;amp;resize_h=100&amp;amp;url=http%3A%2F%2F2.bp.blogspot.com%2F-tHa3PtyZCwA%2FTyB06MlQ2gI%2FAAAAAAAAAE0%2FU8j5R3Ab2ic%2Fs400%2Fstocks_and_demographics.png"&gt;&lt;img src="http://images0-focus-opensocial.googleusercontent.com/gadgets/proxy?container=focus&amp;amp;gadget=a&amp;amp;resize_h=100&amp;amp;url=http%3A%2F%2F2.bp.blogspot.com%2F-tHa3PtyZCwA%2FTyB06MlQ2gI%2FAAAAAAAAAE0%2FU8j5R3Ab2ic%2Fs400%2Fstocks_and_demographics.png" width="undefined" alt="photo" border="0" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4568422884507290858-6386683557948647574?l=kinhtetaichinh.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;&lt;img src="http://feeds.feedburner.com/~r/Giangle/~4/afhXGN_3RVI" height="1" width="1"/&gt;</description><link>http://feedproxy.google.com/~r/Giangle/~3/afhXGN_3RVI/cochrane-dan-mot-bai-viet-ve-moi-lien.html</link><author>noreply@blogger.com (Giang Le)</author><thr:total>0</thr:total><feedburner:origLink>http://kinhtetaichinh.blogspot.com/2012/01/cochrane-dan-mot-bai-viet-ve-moi-lien.html</feedburner:origLink></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-4568422884507290858.post-3878744078636887188</guid><pubDate>Fri, 27 Jan 2012 01:17:00 +0000</pubDate><atom:updated>2012-01-26T17:17:43.852-08:00</atom:updated><title>Các bác ở Viện Chiến lược cần phải đọc tài liệu này. Một số risk liên quan trực tiếp đến VN: - Ex...</title><description>&lt;a href="https://plus.google.com/112488760986970926997/posts/ZT3VhbZfBWr"&gt;Các bác ở Viện Chiến lược cần phải đọc tài liệu này. Một số risk liên quan trực tiếp đến VN:&lt;/a&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Extreme volatility in energy and agriculture prices&lt;br /&gt;- Land and waterway use mismanagement&lt;br /&gt;- Pervasive entrenched corruption&lt;br /&gt;- Mismanaged urbanization&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;div&gt;&lt;a href="http://www.weforum.org/reports/global-risks-2012-seventh-edition"&gt;Global Risks 2012 - Seventh Edition&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;The World Economic Forum (WEF) is a Geneva-based non-profit organization best known for its Annual Meeting in Davos, Switzerland, the Annual Meeting of New Champions in China (Summer Davos) and the Su...&lt;/div&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4568422884507290858-3878744078636887188?l=kinhtetaichinh.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;&lt;img src="http://feeds.feedburner.com/~r/Giangle/~4/yB__Y3rn3GU" height="1" width="1"/&gt;</description><link>http://feedproxy.google.com/~r/Giangle/~3/yB__Y3rn3GU/cac-bac-o-vien-chien-luoc-can-phai-oc.html</link><author>noreply@blogger.com (Giang Le)</author><thr:total>0</thr:total><feedburner:origLink>http://kinhtetaichinh.blogspot.com/2012/01/cac-bac-o-vien-chien-luoc-can-phai-oc.html</feedburner:origLink></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-4568422884507290858.post-3086939629839360788</guid><pubDate>Tue, 24 Jan 2012 12:20:00 +0000</pubDate><atom:updated>2012-01-24T04:20:02.993-08:00</atom:updated><title>Hahaha, Elliott Advisors tiếp tục "rung cây dọa khỉ", lần này lôi cross default của PVN và VNL ra...</title><description>&lt;a href="https://plus.google.com/112488760986970926997/posts/cqdUZrbiYMo"&gt;Hahaha, Elliott Advisors tiếp tục "rung cây dọa khỉ", lần này lôi cross default của PVN và VNL ra...&lt;/a&gt;: &lt;div&gt;Hahaha, Elliott Advisors tiếp tục "rung cây dọa khỉ", lần này lôi cross default của PVN và VNL ra. Đọc mấy câu dưới đây rất funny:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;i&gt;"Back in 2005, Vietnam’s prime minister, Nguyen Tan Dung, outlined plans to boost the country’s maritime industry to 50% of GDP by 2020. He proposed rolling its 200-odd shipping companies into one entity – Vinashin – with the explicit aim of creating the world’s fourth largest shipbuilder."&lt;/i&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;50% GDP là tính theo assets, revenue, hay profit? Shipping company và shipbuilder là 2 industry hoàn toàn khác nhau. Vinashin lấn sân sang vận tải biển thì có (mua tàu Hoa sen), nhưng đó là sau này chứ chẳng ai lại bắt các công ty vận tải biển đi đóng tàu cả.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;i&gt;"So enthused was he by this grand scheme that he pitched up at a meeting with Standard &amp;amp; Poor’s, exhorting them to grant the fledgling Vinashin a rating in line with the sovereign."&lt;/i&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đến cả Mỹ và EU còn không ép S&amp;amp;P thay đổi quyết định rating được, TT Nguyển Tấn Dũng nhà mình tài thật!&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;div&gt;&lt;a href="http://www.ifre.com/vietnam-may-end-up-paying-for-vinashins-default%C2%A0/20045129.article"&gt;Vietnam may end up paying for Vinashin's default   | People &amp;amp; Markets | IFRe&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;IFR Asia’s Jonathan Rogers suggests taking credit ratings with a large pinch of salt&lt;/div&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4568422884507290858-3086939629839360788?l=kinhtetaichinh.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;&lt;img src="http://feeds.feedburner.com/~r/Giangle/~4/s3V-sOygf_I" height="1" width="1"/&gt;</description><link>http://feedproxy.google.com/~r/Giangle/~3/s3V-sOygf_I/hahaha-elliott-advisors-tiep-tuc-rung.html</link><author>noreply@blogger.com (giangle)</author><thr:total>0</thr:total><feedburner:origLink>http://kinhtetaichinh.blogspot.com/2012/01/hahaha-elliott-advisors-tiep-tuc-rung.html</feedburner:origLink></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-4568422884507290858.post-14718542282112940</guid><pubDate>Tue, 24 Jan 2012 12:19:00 +0000</pubDate><atom:updated>2012-01-24T04:19:38.858-08:00</atom:updated><title>Private Equity (PE) là từ chung cho các quĩ đầu tư có hoạt động chủ yếu trên thị trường mua bán c...</title><description>&lt;a href="https://plus.google.com/112488760986970926997/posts/2PWLtmbQa3D"&gt;Private Equity (PE) là từ chung cho các quĩ đầu tư có hoạt động chủ yếu trên thị trường mua bán c...&lt;/a&gt;: &lt;div&gt;Private Equity (PE) là từ chung cho các quĩ đầu tư có hoạt động chủ yếu trên thị trường mua bán công ty (vd venture capital, vulture fund, LBO fund, hầu hết các quĩ đầu tư nước ngoài vào VN (Vinacapital, Dragon, Mekong, IDG...) đều có xuất phát điểm là PE. Mấy ngày nay giới bloggers (left wing) như Krugman, Surowiecki liên tục công kích PE vì Mitt Romney, một ứng cử viên của đảng Cộng hòa, từng là CEO của một PE fund lớn. Những blogger này cho rằng PE không tạo ra của cải cho xã hội (value creation) mà chỉ lợi dụng luật thuế để kiếm tiền và thực hiện chức năng phân bổ lại của cải (value redistribution) sau khi mua được target company. Ở VN có lẽ tác động của các PE funds vào nền kinh tế positive hơn ở Mỹ, chí ít khi họ vào VN họ cũng đem theo một số vốn cho nền kinh tế.&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;div&gt;&lt;a href="http://economistsview.typepad.com/economistsview/2012/01/surowiecki-private-equity.html"&gt;Economist's View: Surowiecki: Private Equity&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;Here's an explanation of how private equity works from James Surowiecki of the New Yorker: Private Equity, by James Surowiecki: ...the people who run America’s private-equity funds must be ruing the d...&lt;/div&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4568422884507290858-14718542282112940?l=kinhtetaichinh.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;&lt;img src="http://feeds.feedburner.com/~r/Giangle/~4/jfNhoCgV4yk" height="1" width="1"/&gt;</description><link>http://feedproxy.google.com/~r/Giangle/~3/jfNhoCgV4yk/private-equity-pe-la-tu-chung-cho-cac.html</link><author>noreply@blogger.com (giangle)</author><thr:total>0</thr:total><feedburner:origLink>http://kinhtetaichinh.blogspot.com/2012/01/private-equity-pe-la-tu-chung-cho-cac.html</feedburner:origLink></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-4568422884507290858.post-3274813002996349329</guid><pubDate>Tue, 24 Jan 2012 12:19:00 +0000</pubDate><atom:updated>2012-01-24T04:19:12.282-08:00</atom:updated><title>23 econ professors của Harvard, Yale, MIT, Chicago, Princeton, Berkeley, Stanford nói không với g...</title><description>&lt;a href="https://plus.google.com/112488760986970926997/posts/hrmihdUPefY"&gt;23 econ professors của Harvard, Yale, MIT, Chicago, Princeton, Berkeley, Stanford nói không với g...&lt;/a&gt;: &lt;div&gt;23 econ professors của Harvard, Yale, MIT, Chicago, Princeton, Berkeley, Stanford nói không với gold standard. Dù bạn không quan tâm đến vấn đề này cũng nên click vào link bên dưới để biết mặt những professors nổi tiếng đó&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;div&gt;&lt;a href="http://www.igmchicago.org/igm-economic-experts-panel/poll-results?SurveyID=SV_cw1nNUYOXSAKwrq"&gt;Poll Results | IGM Forum&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;Thursday, January 12, 2012 11:54am. Gold Standard. Question A: If the US replaced its discretionary monetary policy regime with a gold standard, defining a "dollar" as a specific number of o...&lt;/div&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4568422884507290858-3274813002996349329?l=kinhtetaichinh.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;&lt;img src="http://feeds.feedburner.com/~r/Giangle/~4/u1CJFWf9C_Q" height="1" width="1"/&gt;</description><link>http://feedproxy.google.com/~r/Giangle/~3/u1CJFWf9C_Q/23-econ-professors-cua-harvard-yale-mit.html</link><author>noreply@blogger.com (giangle)</author><thr:total>0</thr:total><feedburner:origLink>http://kinhtetaichinh.blogspot.com/2012/01/23-econ-professors-cua-harvard-yale-mit.html</feedburner:origLink></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-4568422884507290858.post-9086835127604785761</guid><pubDate>Tue, 24 Jan 2012 01:22:00 +0000</pubDate><atom:updated>2012-01-23T17:22:43.798-08:00</atom:updated><title>Lại một podcast rất hay của NPR Planet Money. Khác với đa số những bài viết khác về cải cách kinh...</title><description>&lt;a href="https://plus.google.com/112488760986970926997/posts/bwVmyPtA32X"&gt;Lại một podcast rất hay của NPR Planet Money. Khác với đa số những bài viết khác về cải cách kinh...&lt;/a&gt;: &lt;div&gt;Lại một podcast rất hay của NPR Planet Money. Khác với đa số những bài viết khác về cải cách kinh tế của TQ, "người hùng" của podcast này không phải là Đặng Tiểu Bình mà là một người nông dân bình thường ở một ngôi làng nhỏ hẻo lánh. Cho đến nay người ta vẫn nghĩ cải cách kinh tế của TQ (và VN) là top-down nhưng không biết đến những nỗ lực bottom-up rất quan trọng này. Những người nông dân dũng cảm đó đã ngầm thỏa thuận với nhau chia đất hợp tác xã cho từng gia đình canh tác, chấp nhận một rủi ro rất lớn sẽ bị coi là "phản động" và họ có một điều khoản sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;i&gt;"If any of the farmers were sent to prison or executed, it said, the others in the group would care for their children until age 18."&lt;/i&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;i&gt;&lt;br /&gt;&lt;/i&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;i&gt;&lt;br /&gt;&lt;/i&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;i&gt;&lt;br /&gt;&lt;/i&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;div&gt;&lt;a href="http://www.npr.org/blogs/money/2012/01/20/145360447/the-secret-document-that-transformed-china?ft=1&amp;amp;f=93559255"&gt;The Secret Document That Transformed China : NPR&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;In 1978, the farmers in a small Chinese village signed a secret  contract. They thought it might get them executed. Instead, it wound up  transforming China's economy.&lt;/div&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;a href="http://images0-focus-opensocial.googleusercontent.com/gadgets/proxy?container=focus&amp;amp;gadget=a&amp;amp;resize_h=100&amp;amp;url=http%3A%2F%2Fmedia.npr.org%2Fassets%2Fimg%2F2012%2F01%2F20%2Fyenjinchang.jpg%3Ft%3D1327075028%26s%3D3"&gt;&lt;img src="http://images0-focus-opensocial.googleusercontent.com/gadgets/proxy?container=focus&amp;amp;gadget=a&amp;amp;resize_h=100&amp;amp;url=http%3A%2F%2Fmedia.npr.org%2Fassets%2Fimg%2F2012%2F01%2F20%2Fyenjinchang.jpg%3Ft%3D1327075028%26s%3D3" width="undefined" alt="photo" border="0" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4568422884507290858-9086835127604785761?l=kinhtetaichinh.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;&lt;img src="http://feeds.feedburner.com/~r/Giangle/~4/u4GaMEwLOjE" height="1" width="1"/&gt;</description><link>http://feedproxy.google.com/~r/Giangle/~3/u4GaMEwLOjE/lai-mot-podcast-rat-hay-cua-npr-planet.html</link><author>noreply@blogger.com (Giang Le)</author><thr:total>0</thr:total><feedburner:origLink>http://kinhtetaichinh.blogspot.com/2012/01/lai-mot-podcast-rat-hay-cua-npr-planet.html</feedburner:origLink></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-4568422884507290858.post-6980452020777161364</guid><pubDate>Tue, 24 Jan 2012 01:22:00 +0000</pubDate><atom:updated>2012-01-23T17:22:19.042-08:00</atom:updated><title>Cải cách giáo dục ở Thụy điển.</title><description>&lt;a href="https://plus.google.com/112488760986970926997/posts/S2Dzkm6cRg2"&gt;Cải cách giáo dục ở Thụy điển.&lt;/a&gt;: &lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;div&gt;&lt;a href="http://www.businessinsider.com/a-group-of-schools-in-sweden-is-abandoning-classrooms-entirely-2012-1?op=1"&gt;A Group Of Schools In Sweden Is Abandoning Classrooms Entirely&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;In favor of a more open design.&lt;/div&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;a href="http://images0-focus-opensocial.googleusercontent.com/gadgets/proxy?container=focus&amp;amp;gadget=a&amp;amp;resize_h=100&amp;amp;url=http%3A%2F%2Fstatic5.businessinsider.com%2Fimage%2F4f19eb6beab8ea5b3600006a-650%2Fsweden-school.jpg"&gt;&lt;img src="http://images0-focus-opensocial.googleusercontent.com/gadgets/proxy?container=focus&amp;amp;gadget=a&amp;amp;resize_h=100&amp;amp;url=http%3A%2F%2Fstatic5.businessinsider.com%2Fimage%2F4f19eb6beab8ea5b3600006a-650%2Fsweden-school.jpg" width="undefined" alt="photo" border="0" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4568422884507290858-6980452020777161364?l=kinhtetaichinh.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;&lt;img src="http://feeds.feedburner.com/~r/Giangle/~4/eMz2K6DuaH8" height="1" width="1"/&gt;</description><link>http://feedproxy.google.com/~r/Giangle/~3/eMz2K6DuaH8/cai-cach-giao-duc-o-thuy-ien.html</link><author>noreply@blogger.com (Giang Le)</author><thr:total>0</thr:total><feedburner:origLink>http://kinhtetaichinh.blogspot.com/2012/01/cai-cach-giao-duc-o-thuy-ien.html</feedburner:origLink></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-4568422884507290858.post-8458368138384451249</guid><pubDate>Tue, 24 Jan 2012 01:21:00 +0000</pubDate><atom:updated>2012-01-23T17:21:58.302-08:00</atom:updated><title>Cho những bạn muốn học CS miễn phí với chất lượng của Stanford và Google.</title><description>&lt;a href="https://plus.google.com/112488760986970926997/posts/AXUMUM2Ti51"&gt;Cho những bạn muốn học CS miễn phí với chất lượng của Stanford và Google.&lt;/a&gt;: &lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;div&gt;&lt;a href="http://www.udacity.com/"&gt;Udacity - Educating the 21st Century&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;Description: This class will give you an introduction to computing. In seven weeks, you will build your own search engine complete with a web crawler and way of ranking popular pages. You will underst...&lt;/div&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;a href="http://images0-focus-opensocial.googleusercontent.com/gadgets/proxy?container=focus&amp;amp;gadget=a&amp;amp;resize_h=100&amp;amp;url=http%3A%2F%2Fwww.udacity.com%2Fmedia%2Fimg%2Ffaces%2Fsebastian-150x150.jpg"&gt;&lt;img src="http://images0-focus-opensocial.googleusercontent.com/gadgets/proxy?container=focus&amp;amp;gadget=a&amp;amp;resize_h=100&amp;amp;url=http%3A%2F%2Fwww.udacity.com%2Fmedia%2Fimg%2Ffaces%2Fsebastian-150x150.jpg" width="undefined" alt="photo" border="0" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4568422884507290858-8458368138384451249?l=kinhtetaichinh.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;&lt;img src="http://feeds.feedburner.com/~r/Giangle/~4/vt_AqmnJdF4" height="1" width="1"/&gt;</description><link>http://feedproxy.google.com/~r/Giangle/~3/vt_AqmnJdF4/cho-nhung-ban-muon-hoc-cs-mien-phi-voi.html</link><author>noreply@blogger.com (Giang Le)</author><thr:total>2</thr:total><feedburner:origLink>http://kinhtetaichinh.blogspot.com/2012/01/cho-nhung-ban-muon-hoc-cs-mien-phi-voi.html</feedburner:origLink></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-4568422884507290858.post-2517250990633139463</guid><pubDate>Thu, 19 Jan 2012 02:50:00 +0000</pubDate><atom:updated>2012-01-18T18:50:52.840-08:00</atom:updated><title>Krugman viết về Michael Mussa.</title><description>&lt;a href="https://plus.google.com/112488760986970926997/posts/WP8wFoBaEVn"&gt;Krugman viết về Michael Mussa.&lt;/a&gt;: &lt;div&gt;Krugman viết về Michael Mussa.&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;div&gt;&lt;a href="http://krugman.blogs.nytimes.com/2012/01/18/currencies-prices-and-mike-mussa-a-bit-wonkish/"&gt;Currencies, Prices, and Mike Mussa (A Bit Wonkish)&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;January 18, 2012, 8:45 am&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Michael Mussa died yesterday. I didn’t know him well, but like everyone in international economics, I was greatly informed by his work.&lt;br /&gt;Probably his most influential paper — certainly the one that had the biggest impact on me — was his 1986 paper (pdf) on currency regimes and the behavior of real exchange rates. This bore on the question of whether exchange rate changes make adjustments in relative costs and prices easier; it bore more broadly on the question of whe...&lt;/div&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;a href="http://images0-focus-opensocial.googleusercontent.com/gadgets/proxy?container=focus&amp;amp;gadget=a&amp;amp;resize_h=100&amp;amp;url=http%3A%2F%2Fgraphics8.nytimes.com%2Fimages%2F2012%2F01%2F18%2Fopinion%2F011812krugman2%2F011812krugman2-blog480.jpg"&gt;&lt;img src="http://images0-focus-opensocial.googleusercontent.com/gadgets/proxy?container=focus&amp;amp;gadget=a&amp;amp;resize_h=100&amp;amp;url=http%3A%2F%2Fgraphics8.nytimes.com%2Fimages%2F2012%2F01%2F18%2Fopinion%2F011812krugman2%2F011812krugman2-blog480.jpg" width="undefined" alt="photo" border="0" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4568422884507290858-2517250990633139463?l=kinhtetaichinh.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;&lt;img src="http://feeds.feedburner.com/~r/Giangle/~4/hk27iI-p6ac" height="1" width="1"/&gt;</description><link>http://feedproxy.google.com/~r/Giangle/~3/hk27iI-p6ac/krugman-viet-ve-michael-mussa.html</link><author>noreply@blogger.com (Giang Le)</author><thr:total>0</thr:total><feedburner:origLink>http://kinhtetaichinh.blogspot.com/2012/01/krugman-viet-ve-michael-mussa.html</feedburner:origLink></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-4568422884507290858.post-5760873495915722153</guid><pubDate>Thu, 19 Jan 2012 02:50:00 +0000</pubDate><atom:updated>2012-01-18T18:50:28.907-08:00</atom:updated><title>Một bài viết rất hay về Greece và China. Đoạn về CDS trigger Felix Salmon có quan điểm ngược lại ...</title><description>&lt;a href="https://plus.google.com/112488760986970926997/posts/aFUw8Tjv1RU"&gt;Một bài viết rất hay về Greece và China. Đoạn về CDS trigger Felix Salmon có quan điểm ngược lại ...&lt;/a&gt;: &lt;div&gt;Một bài viết rất hay về Greece và China. Đoạn về CDS trigger Felix Salmon có quan điểm ngược lại với Bruce Krasting: &lt;a href="http://blogs.reuters.com/felix-salmon/2012/01/18/greeces-game-plan/"&gt;http://blogs.reuters.com/felix-salmon/2012/01/18/greeces-game-plan/&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;div&gt;&lt;a href="http://feedproxy.google.com/~r/BruceKrasting/~3/sDFvC2bz76A/greece-china-and-usa.html"&gt;Greece, China and the USA&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;. On Greece&lt;br /&gt;I spoke with someone from Athens today. It's not a pretty picture.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Issues related to subsistence have replaced the fervor for demonstrations. This may not last according to this resident.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;The closing of stores and shops is escalating. Apparently, 20% of all retail establishments are shuttered. Nearly every block has one reminder of the ongoing depression in the economy.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;The Greek Diaspora is in full swing. People are leaving the country, old and young alike. They are going to E...&lt;/div&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4568422884507290858-5760873495915722153?l=kinhtetaichinh.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;&lt;img src="http://feeds.feedburner.com/~r/Giangle/~4/1RuHSZ79Qs4" height="1" width="1"/&gt;</description><link>http://feedproxy.google.com/~r/Giangle/~3/1RuHSZ79Qs4/mot-bai-viet-rat-hay-ve-greece-va-china.html</link><author>noreply@blogger.com (Giang Le)</author><thr:total>0</thr:total><feedburner:origLink>http://kinhtetaichinh.blogspot.com/2012/01/mot-bai-viet-rat-hay-ve-greece-va-china.html</feedburner:origLink></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-4568422884507290858.post-5139748253032321737</guid><pubDate>Thu, 19 Jan 2012 02:49:00 +0000</pubDate><atom:updated>2012-01-18T18:49:59.324-08:00</atom:updated><title>Sáng kiến quảng bá du lịch của Thụy điển thay vì chọn một cô đại sứ như VN.</title><description>&lt;a href="https://plus.google.com/112488760986970926997/posts/fgU61ScmSTQ"&gt;Sáng kiến quảng bá du lịch của Thụy điển thay vì chọn một cô đại sứ như VN.&lt;/a&gt;: &lt;div&gt;Sáng kiến quảng bá du lịch của Thụy điển thay vì chọn một cô đại sứ như VN.&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;div&gt;&lt;a href="http://feedproxy.google.com/~r/marginalrevolution/hCQh/~3/VJhZQm6w4Ug/the-culture-that-is-sweden-4.html"&gt;The culture that is Sweden&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;…In December, officials from the country’s tourism board decided that they would hand over the reins of their @sweden Twitter account to a different citizen each week.&lt;br /&gt;So far, the project, which has been called “the world’s most democratic Twitter account,” has featured tweets from a female priest, an advertising executive and an organic sheep farmer, Reuters reported.&lt;br /&gt;This week, Sweden’s tweets are from Hanna, “just your average lesbian truck driver.”&lt;br /&gt;“Gosh, I really enjoy being @sweden,” tw...&lt;/div&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4568422884507290858-5139748253032321737?l=kinhtetaichinh.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;&lt;img src="http://feeds.feedburner.com/~r/Giangle/~4/yxmTBdpgtwc" height="1" width="1"/&gt;</description><link>http://feedproxy.google.com/~r/Giangle/~3/yxmTBdpgtwc/sang-kien-quang-ba-du-lich-cua-thuy-ien.html</link><author>noreply@blogger.com (Giang Le)</author><thr:total>0</thr:total><feedburner:origLink>http://kinhtetaichinh.blogspot.com/2012/01/sang-kien-quang-ba-du-lich-cua-thuy-ien.html</feedburner:origLink></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-4568422884507290858.post-5177471160421376899</guid><pubDate>Thu, 19 Jan 2012 01:08:00 +0000</pubDate><atom:updated>2012-01-18T17:08:58.474-08:00</atom:updated><title>Sinh viên kinh tế, nhất là những ai học international economics trong giai đoạn 1995-2005, chắc đ...</title><description>&lt;a href="https://plus.google.com/112488760986970926997/posts/RW87J7P1os9"&gt;Sinh viên kinh tế, nhất là những ai học international economics trong giai đoạn 1995-2005, chắc đ...&lt;/a&gt;: &lt;div&gt;Sinh viên kinh tế, nhất là những ai học international economics trong giai đoạn 1995-2005, chắc đã đọc không ít các paper của Michael Mussa. Trong bài báo bên dưới của WSJ có rất nhiều links đến các paper của ông. Thank and RIP.&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;div&gt;&lt;a href="http://feeds.wsjonline.com/~r/wsj/economics/feed/~3/NZtt6NAFPcw/"&gt;Remembering Economist Mike Mussa&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;Michael Mussa , the International Monetary Fund ‘s chief economist throughout the 1990s, died Sunday. The Journal’s full Remembrance piece from Monday evening is here, including this favorite Mussa joke — that his favorite instrument of economic policy was prayer. “It was not demonstrably less effective than the other instruments and it had none of the adverse side effects.”&lt;br /&gt;The Peterson Institute for International Economics , where Mussa has been a senior fellow for the past decade, released...&lt;/div&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4568422884507290858-5177471160421376899?l=kinhtetaichinh.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;&lt;img src="http://feeds.feedburner.com/~r/Giangle/~4/f0esWKobyHk" height="1" width="1"/&gt;</description><link>http://feedproxy.google.com/~r/Giangle/~3/f0esWKobyHk/sinh-vien-kinh-te-nhat-la-nhung-ai-hoc.html</link><author>noreply@blogger.com (Giang Le)</author><thr:total>0</thr:total><feedburner:origLink>http://kinhtetaichinh.blogspot.com/2012/01/sinh-vien-kinh-te-nhat-la-nhung-ai-hoc.html</feedburner:origLink></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-4568422884507290858.post-6739931801168477500</guid><pubDate>Thu, 19 Jan 2012 01:08:00 +0000</pubDate><atom:updated>2012-01-18T17:08:19.881-08:00</atom:updated><title>Bài viết này chỉ ra một thành phần rất quan trọng trong public debt của nhiều nước: stock-flow re...</title><description>&lt;a href="https://plus.google.com/112488760986970926997/posts/CWE2c74cyrd"&gt;Bài viết này chỉ ra một thành phần rất quan trọng trong public debt của nhiều nước: stock-flow re...&lt;/a&gt;: &lt;div&gt;Bài viết này chỉ ra một thành phần rất quan trọng trong public debt của nhiều nước: stock-flow reconciliation. Nói nôm na thay đổi (tăng/giảm) của public debt không chỉ phụ thuộc vào government deficit mà còn có nhiều yếu tố khác như statistical error (hay cố tình thống kê sai để giảm số public debt công bố), exchange rate effect, contingent liabilities.&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;div&gt;&lt;a href="http://www.voxeu.org/index.php?q=node/7529"&gt;The unexplained part of public debt&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;Camila FS Campos, Dany Jaimovich, Ugo Panizza, 17 January 2012 How do countries get into debt? And how does this debt rise so fast? The short answer may be obvious, but this column shows that the longer answer certainly isn’t. Full Article: The unexplained part of public debt&lt;/div&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4568422884507290858-6739931801168477500?l=kinhtetaichinh.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;&lt;img src="http://feeds.feedburner.com/~r/Giangle/~4/ENNv84CWe0s" height="1" width="1"/&gt;</description><link>http://feedproxy.google.com/~r/Giangle/~3/ENNv84CWe0s/bai-viet-nay-chi-ra-mot-thanh-phan-rat.html</link><author>noreply@blogger.com (Giang Le)</author><thr:total>0</thr:total><feedburner:origLink>http://kinhtetaichinh.blogspot.com/2012/01/bai-viet-nay-chi-ra-mot-thanh-phan-rat.html</feedburner:origLink></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-4568422884507290858.post-6792466207970157060</guid><pubDate>Thu, 19 Jan 2012 01:07:00 +0000</pubDate><atom:updated>2012-01-18T17:07:53.286-08:00</atom:updated><title>Một bài giải thích rất chi tiết về bank reserve và deposit facility của ECB.</title><description>&lt;a href="https://plus.google.com/112488760986970926997/posts/PDHLXUPFuRo"&gt;Một bài giải thích rất chi tiết về bank reserve và deposit facility của ECB.&lt;/a&gt;: &lt;div&gt;Một bài giải thích rất chi tiết về bank reserve và deposit facility của ECB.&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;div&gt;&lt;a href="http://soberlook.com/2012/01/deposit-facility-is-indicator-of-net.html"&gt;The Deposit Facility is an indicator of net borrowings from the ECB&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;There have been a great deal of focus recently on the ECB Deposit Facility as it reached another record today. London Evening Standard: The huge amount - busting the previous record set last week - comes despite the ECB flooding the banking system with €489 billion in cheap loans to more than 500 banks last month. Analysts warned that banks were stuffing the cash into the ECB because they are too afraid to lend it to other potentially struggling banks while some are hoarding the cash to pay o...&lt;/div&gt;&lt;/div&gt;&lt;div&gt;&lt;a href="http://images0-focus-opensocial.googleusercontent.com/gadgets/proxy?container=focus&amp;amp;gadget=a&amp;amp;resize_h=100&amp;amp;url=http%3A%2F%2F4.bp.blogspot.com%2F-lFGnfxWzOVY%2FTxXBEymxLnI%2FAAAAAAAACro%2Fge6mhVUyCAc%2Fs1600%2FDeposit%252BFacility%252Blast%252Btwo%252Bmonths.png"&gt;&lt;img src="http://images0-focus-opensocial.googleusercontent.com/gadgets/proxy?container=focus&amp;amp;gadget=a&amp;amp;resize_h=100&amp;amp;url=http%3A%2F%2F4.bp.blogspot.com%2F-lFGnfxWzOVY%2FTxXBEymxLnI%2FAAAAAAAACro%2Fge6mhVUyCAc%2Fs1600%2FDeposit%252BFacility%252Blast%252Btwo%252Bmonths.png" width="undefined" alt="photo" border="0" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4568422884507290858-6792466207970157060?l=kinhtetaichinh.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;&lt;img src="http://feeds.feedburner.com/~r/Giangle/~4/B-FGWcRAuA0" height="1" width="1"/&gt;</description><link>http://feedproxy.google.com/~r/Giangle/~3/B-FGWcRAuA0/mot-bai-giai-thich-rat-chi-tiet-ve-bank.html</link><author>noreply@blogger.com (Giang Le)</author><thr:total>0</thr:total><feedburner:origLink>http://kinhtetaichinh.blogspot.com/2012/01/mot-bai-giai-thich-rat-chi-tiet-ve-bank.html</feedburner:origLink></item><item><guid isPermaLink="false">tag:blogger.com,1999:blog-4568422884507290858.post-4616902625206759607</guid><pubDate>Thu, 19 Jan 2012 01:07:00 +0000</pubDate><atom:updated>2012-01-18T17:09:51.394-08:00</atom:updated><title>MIT là lo sản xuất central banks: Ben Bernanke (Fed), Mervyn King (BoE), Mario Draghi (ECB), Stan...</title><description>&lt;a href="https://plus.google.com/112488760986970926997/posts/T6LJE7zS9K2"&gt;MIT là lò sản xuất central banks: Ben Bernanke (Fed), Mervyn King (BoE), Mario Draghi (ECB), Stan...&lt;/a&gt;: &lt;br /&gt;
&lt;div&gt;
MIT là lò sản xuất central banks: Ben Bernanke (Fed), Mervyn King (BoE), Mario Draghi (ECB), Stanley Fischer (Bank of Israel) đều đã từng là professor hoặc PhD student ở đây.&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;br /&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;div&gt;
&lt;a href="http://www.bloomberg.com/news/2012-01-12/rescuing-europe-from-debt-crisis-begins-with-men-of-mit-as-matter-of-trust.html"&gt;Europe Crisis Rescue Begins With MIT Men as a Matter of Trust&lt;/a&gt;&lt;/div&gt;
&lt;div&gt;
As financial turmoil in Europe threatened to overwhelm the region’s banks last November, Bank of England Governor Mervyn King arranged conference calls with the world’s top central bankers to decide w...&lt;/div&gt;
&lt;/div&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4568422884507290858-4616902625206759607?l=kinhtetaichinh.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;&lt;img src="http://feeds.feedburner.com/~r/Giangle/~4/V3Wk64u-MdM" height="1" width="1"/&gt;</description><link>http://feedproxy.google.com/~r/Giangle/~3/V3Wk64u-MdM/mit-la-lo-san-xuat-central-banks-ben.html</link><author>noreply@blogger.com (Giang Le)</author><thr:total>0</thr:total><feedburner:origLink>http://kinhtetaichinh.blogspot.com/2012/01/mit-la-lo-san-xuat-central-banks-ben.html</feedburner:origLink></item></channel></rss>

